SERUM HAIM - Phần 5: Phối hợp HAIM trong phác đồ điều trị
Ba bộ cơ bản tối giản của Frigate, và cách đặt Serum HAIM vào phác đồ điều trị: gặp vấn đề da thì thêm chất đặc trị theo đồng thuận Delphi, hết thì rút ra. Bảng chất cho từng vấn đề da chỉ rõ bộ tối giản và các chất thay được cho nhau, có bảng riêng cho da nhạy cảm.
Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate
Khi da gặp vấn đề, một sản phẩm đơn lẻ không đủ, mà cần một phác đồ phối hợp. Phần 5 trình bày cách đặt Serum HAIM vào phác đồ điều trị cho từng vấn đề da theo đồng thuận Delphi mở rộng: bộ cơ bản giữ nguyên, chất đặc trị thêm vào theo vấn đề da, và rút ra khi vấn đề đã hết.
1 · Bộ cơ bản tối giản của Frigate
Bộ sản phẩm tối giản của Frigate được thiết lập theo một triết lý: hỗ trợ da làm tốt các việc của chính nó. Các việc ấy gồm mười lăm tiến trình tự chữa (TN), các cơ chế tự bảo vệ (BV) và các chương trình nền của da (N), đã trình bày ở Phần 4. Bộ cơ bản không làm thay da, nên dùng được lâu dài.
Có ba bộ phối hợp gợi ý:
- Da nghiện corticoid, hoặc da nhạy cảm, da tổn thương, da mỏng yếu: Toner Gen2, Serum HAIM, Keo Bạc và Kem Xanh (Blue Cream). Khi da hết vấn đề, bỏ Keo Bạc ra và tiếp tục ba sản phẩm còn lại.
- Đa số các loại da: Toner Gen2, Serum Wet5 và Kem Xanh. Phổ tác động của Wet5 rộng hơn HAIM, và Wet5 cũng dưỡng ẩm tốt hơn HAIM.
- Da cần ưu tiên trị nám, làm trắng: Toner Gen2, Serum AKA và Kem Xanh.

Bộ nào trong ba bộ trên cũng đạt tiêu chí của một bộ Skin Longevity tối giản, tức một bộ chăm sóc giữ sức khỏe, chức năng và khả năng phục hồi của da theo thời gian.
Phần 5 tập trung vào cách dùng bộ tối giản Toner Gen2, Serum HAIM và Kem Xanh. Routine đi từ mỏng tới dày, sáng và tối: Toner Gen2 trước, rồi Serum HAIM 4–8 giọt, rồi Kem Xanh phủ ngoài cùng.


2 · Nguyên lý: bộ cơ bản cộng chất đặc trị
Gặp vấn đề da nào thì chọn chất đặc trị chữa vấn đề đó theo đồng thuận Delphi, và dùng cùng bộ cơ bản. Khi hết vấn đề thì rút chất đặc trị ra, chỉ duy trì bộ cơ bản.
Chất đặc trị được chọn theo ba nguyên tắc:
- Ưu tiên thuốc bôi, vì thuốc bôi được thử nghiệm và cấp phép cho chính vấn đề da đó. Thuốc bôi cũng rất tối giản chất, nên tạo ít áp lực lên tín hiệu của tế bào hơn và đưa tế bào đi theo một mục đích chính.
- Đủ chất để phủ đủ tiến trình của vấn đề da. Mỗi vấn đề da hình thành qua nhiều mắt xích, như bảng tra tiến trình của từng vấn đề da đã chỉ; chọn chất sao cho mắt xích nào cũng có ít nhất một chất, của bộ cơ bản hoặc của chất đặc trị.
- Có đủ ba kiểu chất: chất theo lượng, chất đa dụng và chất tín hiệu. Chất theo lượng làm việc ở nồng độ từ 2% trở lên, chất đa dụng ở khoảng 0,1% đến 2%, chất tín hiệu ở dưới 0,1%. Ba kiểu chất làm việc theo ba cách khác nhau, nên chúng bổ sung cho nhau và ít giành chỗ nhận lệnh của tế bào (Phần 8). Lý thuyết về ba dải nồng độ và ba kiểu chất nằm ở bài Chất cần nồng độ cao và chất chỉ cần rất ít của Khóa học hoạt chất.
3 · Chất đặc trị cho từng vấn đề da
Bảng dưới đây ghép bộ Toner Gen2, Serum HAIM và Kem Xanh với chất đặc trị của từng vấn đề da trong đồng thuận Delphi mở rộng. Mỗi hàng trong một khối là một việc mà phác đồ cần làm, như gỡ nút sừng, diệt vi khuẩn hay chặn tia UV.
Không cần chọn tất cả các chất trong bảng. Hàng có nhãn "tối giản" là hàng phải có, và mỗi hàng chỉ cần một chất; các hàng còn lại thêm vào khi cần. Các chất nằm cùng một hàng, nối bằng chữ "hoặc", thay được cho nhau, và nhiều cặp thay thế đã được thử đối đầu trên người (mục 4).
Màu của mỗi viên nhãn cho biết chất thuộc kiểu nào: xanh là chất tín hiệu, hổ phách là chất đa dụng, đỏ là chất theo lượng, theo cùng ký hiệu với Bảng tra chất đặc trị của Khóa học hoạt chất. Viên có thẻ "thuốc" là thuốc bôi, được ưu tiên trước. Viên có viền đứt là suy đoán: chất có cơ chế phù hợp nhưng chưa có thử nghiệm trên người cho đúng việc ấy, nên chỉ nằm ở hàng thêm khi cần.
Bảng tra tiến trình của từng vấn đề da: nếp nhăn và lão hóa, mụn ẩn, mụn viêm, sẹo rỗ, đỏ da, sắc tố, lỗ chân lông to, da khô, da dầu, viêm da cơ địa.
Bộ cơ bản đã phủ sẵn một phần các mắt xích. Kem Xanh có tranexamic acid, alpha-arbutin, copper tripeptide-1 (GHK-Cu) và panthenol; Serum HAIM có hyaluronic acid 100 kDa. Vì vậy, với sắc tố và nám, các mắt xích mạch máu trung bì nông, plasmin, endothelin-1 và men tyrosinase đã có chất từ Kem Xanh trước khi thêm chất đặc trị.
Serum HAIM là nền thuận cho mọi phác đồ có retinoid, như phác đồ nếp nhăn, mụn, sắc tố, lỗ chân lông to, da dầu và sẹo rỗ. Retinoid và hyaluronic acid cùng làm việc qua thụ thể CD44 của tế bào sừng non, và khi có mặt cùng nhau, thượng bì dày lên nhiều hơn khi chỉ có một chất; số đo rõ nhất là của retinaldehyde.
Da nhạy cảm cần một bảng riêng. Trên nền da nhạy cảm, bộ cơ bản là bộ có Keo Bạc (mục 1), và chất đặc trị được chọn ưu tiên ở bậc kích ứng nhẹ, hoặc là chất nền không tính thêm tải chịu cho da. Vì vậy, bảng dưới đây bỏ các chất kích ứng mạnh như benzoyl peroxide, hydroquinone, acid pH thấp và tretinoin. Retinoid chỉ giữ adapalene 0,1%: chất này ở bậc kích ứng vừa, nhưng là retinoid ít kích ứng nhất, và retinoid là chất đạt đồng thuận cho nhiều vấn đề da nhất.
4 · Nghiên cứu: bằng chứng cho các kết luận
Danh mục chất đặc trị dựa trên nghiên cứu đồng thuận của 62 bác sĩ da liễu thẩm mỹ, qua hai vòng bình chọn:
"Two Delphi rounds completed by 62 dermatologists at 43 centers. Consensus achieved for 23 ingredients, including the following: azelaic acid (acne, dark spots); benzoyl peroxide (acne, oily skin); glycolic acid (acne, dark spots); mineral sunscreen (fine lines and wrinkles, redness); niacinamide (redness, dark spots); retinoids (fine lines and wrinkles, acne, dark spots, large pores, oily skin); salicylic acid (acne, oily skin); vitamin C (fine lines and wrinkles, dark spots)."
Hai vòng Delphi được 62 bác sĩ da liễu ở 43 trung tâm hoàn thành. Có 23 thành phần đạt đồng thuận, trong đó có: azelaic acid (mụn, đốm nâu); benzoyl peroxide (mụn, da dầu); glycolic acid (mụn, đốm nâu); kem chống nắng vật lý (nếp nhăn, đỏ da); niacinamide (đỏ da, đốm nâu); retinoid (nếp nhăn, mụn, đốm nâu, lỗ chân lông to, da dầu); salicylic acid (mụn, da dầu); vitamin C (nếp nhăn, đốm nâu).
Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838
Hướng dẫn điều trị mụn của Hội Da liễu Hoa Kỳ khuyến cáo phối hợp các thuốc bôi có nhiều cơ chế tác dụng, cùng hướng với nguyên tắc phủ đủ tiến trình:
"Combining topical therapies with multiple mechanisms of action, limiting systemic antibiotic use, combining systemic antibiotics with topical therapies, and adding intralesional corticosteroid injections for larger acne lesions are recommended as good practice statements."
Phối hợp các thuốc bôi có nhiều cơ chế tác dụng, hạn chế kháng sinh toàn thân, phối hợp kháng sinh toàn thân với thuốc bôi, và tiêm corticoid vào thương tổn mụn lớn được khuyến cáo như các tuyên bố thực hành tốt.
Reynolds và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2024, PMID 38300170
Retinoid và hyaluronic acid cùng đi qua CD44 và cộng sức cho nhau trên tế bào sừng non và trên da:
"RAL and HAFi show a synergy in vitro and in vivo in mouse skin, and (iii) the combination of RAL and HAFi seems to have an important therapeutic effect in dermatoporosis."
Retinaldehyde và mảnh hyaluronic acid cỡ trung bình cộng hưởng tác dụng trong ống nghiệm và trên da chuột, và phối hợp hai chất có vẻ cho hiệu quả điều trị quan trọng trên da teo mỏng do lão hóa.
Các chất cùng một hàng trong hai bảng thay được cho nhau, vì nhiều cặp đã được thử đối đầu trên người. Adapalene giảm mụn tương đương tretinoin và dễ chịu hơn:
"Adapalene demonstrated equivalent efficacy to tretinoin in terms of reducing total lesion count. Adapalene demonstrated more rapid efficacy, as evidenced by a significant difference in the reduction of inflammatory and total lesions at week 1. Adapalene also demonstrated considerably greater local tolerability at all evaluation periods."
Adapalene cho hiệu quả tương đương tretinoin về giảm tổng số tổn thương. Adapalene có tác dụng nhanh hơn, giảm tổn thương viêm và tổng tổn thương nhiều hơn có ý nghĩa ở tuần 1. Adapalene cũng dung nạp tại chỗ tốt hơn rõ rệt ở mọi lần đánh giá.
Cunliffe và cộng sự, British Journal of Dermatology, 1998, PMID 9990421
Retinaldehyde cũng giảm nếp nhăn rõ như tretinoin ở tuần 18, và ít kích ứng hơn:
"At week 18, a significant reduction of the wrinkle and roughness features was observed with both retinaldehyde and retinoic acid."
Ở tuần 18, cả retinaldehyde lẫn tretinoin đều làm giảm có ý nghĩa các chỉ số nếp nhăn và độ thô ráp.
Creidi và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 1998, PMID 9843009
"Retinaldehyde was well tolerated during the entire study. In contrast, retinoic acid caused more local irritation, and affected compliance of the patients."
Retinaldehyde được dung nạp tốt suốt nghiên cứu. Ngược lại, tretinoin gây kích ứng tại chỗ nhiều hơn và ảnh hưởng đến việc tuân thủ của bệnh nhân.
Creidi và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 1998, PMID 9843009
Với đỏ da, ivermectin giảm sẩn viêm nhiều hơn metronidazole:
"At week 16, IVM 1% was significantly superior to MTZ 0·75% in terms of reduction from baseline in inflammatory lesions (83·0% vs. 73·7%; P < 0.001), observed as early as week 3"
Ở tuần 16, ivermectin 1% vượt trội có ý nghĩa so với metronidazole 0,75% về mức giảm tổn thương viêm so với ban đầu (83,0% so với 73,7%; P < 0,001), thấy được từ tuần 3.
Taieb và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2015, PMID 25228137
Với nám, azelaic acid và niacinamide thay được hydroquinone:
"Azelaic acid may be better than hydroquinone in reducing melasma severity (measured by MASI)."
Azelaic acid có thể tốt hơn hydroquinone trong việc giảm mức độ nám, đo bằng chỉ số MASI.
"Colorimetric measures did not show statistical differences between both sides. However, good to excellent improvement was observed with niacinamide in 44% of patients, compared to 55% with HQ."
Số đo màu da không khác biệt có ý nghĩa giữa hai bên mặt. Cải thiện tốt đến rất tốt gặp ở 44% bệnh nhân với niacinamide, so với 55% với hydroquinone.
Navarrete-Solís và cộng sự, Dermatology Research and Practice, 2011, PMID 21822427
"Side effects were present in 18% with niacinamide versus 29% with HQ."
Tác dụng phụ gặp ở 18% với niacinamide, so với 29% với hydroquinone.
Navarrete-Solís và cộng sự, Dermatology Research and Practice, 2011, PMID 21822427
Với mụn viêm, azelaic acid thay được benzoyl peroxide nhưng giảm mụn chậm hơn:
"There was a statistically significant difference in the primary endpoint, with a median decrease of -52.6% for BPO + CLN (n = 107) vs.-38.8% for AzA (n = 108; P = 0.0004)."
Có khác biệt có ý nghĩa ở tiêu chí chính: số tổn thương viêm giảm trung vị 52,6% với benzoyl peroxide cùng clindamycin, so với 38,8% với azelaic acid (P = 0,0004).
Tên của mỗi hàng trong hai bảng theo đúng cơ chế đã xác lập của từng chất. Benzoyl peroxide diệt C. acnes, còn azelaic acid chỉ kìm C. acnes sinh sôi:
"Cutibacterium colonization of the skin flora can be effectively reduced on the skin surface by the use of 5% BPO."
Lượng Cutibacterium cư trú trên da được giảm hiệu quả ở bề mặt da khi dùng benzoyl peroxide 5%.
Weninger và cộng sự, EFORT Open Reviews, 2025, PMID 40591665
"Additionally, AzA exhibits bacteriostatic activity rather than bactericidal effects at therapeutic concentrations, inhibiting the proliferation of Cutibacterium acnes and other Gram-positive skin flora without complete eradication"
Ngoài ra, ở nồng độ điều trị, azelaic acid kìm khuẩn chứ không diệt khuẩn: nó ức chế Cutibacterium acnes và các vi khuẩn Gram dương khác trên da sinh sôi, nhưng không xóa sạch chúng.
Azelaic acid gỡ nút sừng nhưng không làm giảm lượng bã, nên trong bảng nó đứng ở hàng gỡ nút sừng chứ không ở hàng giảm bã:
"Complementary investigations clearly showed that AZA treatment failed to induce specific changes in sebum composition, excretion rate, or in the size of sebaceous glands, but modified epidermal keratinization."
Các khảo sát bổ sung cho thấy rõ azelaic acid không làm thay đổi thành phần bã, tốc độ tiết bã hay kích thước tuyến bã, nhưng làm thay đổi quá trình sừng hóa của thượng bì.
Mayer-da-Silva và cộng sự, Acta Dermato-Venereologica Supplementum, 1989, PMID 2475995
Niacinamide làm giảm sắc tố bằng cách chặn chuyển sắc tố, không ức chế men tạo sắc tố, và làm giảm bã ở nồng độ 2%:
"The data suggest niacinamide is an effective skin lightening compound that works by inhibiting melanosome transfer from melanocytes to keratinocytes."
Dữ liệu gợi ý niacinamide là chất làm sáng da hiệu quả, làm việc bằng cách ức chế việc chuyển túi sắc tố từ tế bào hắc tố sang tế bào sừng.
Hakozaki và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2002, PMID 12100180
"the 2% niacinamide treated group demonstrated significantly lowered SER after 2 and 4 weeks of application."
Nhóm bôi niacinamide 2% có tốc độ tiết bã giảm có ý nghĩa sau 2 và 4 tuần.
Draelos và cộng sự, Journal of Cosmetic and Laser Therapy, 2006, PMID 16766489
Tretinoin bôi trước peel giúp da lành nhanh hơn, đúng vai chuẩn bị nền da cho thủ thuật:
"After 7 days, 75% of the tretinoin-pretreated hemifaces were completely healed, as opposed to 31% of the placebo-pretreated hemifaces."
Sau 7 ngày, 75% nửa mặt được bôi tretinoin trước đã lành hoàn toàn, so với 31% nửa mặt bôi giả dược.
Hevia và cộng sự, Archives of Dermatology, 1991, PMID 2024986
Retinaldehyde giảm đỏ nền do mạch máu; với tia mạch, mức đáp ứng chưa có ý nghĩa thống kê:
"During retinaldehyde treatment, a clinical response was revealed in about 75% of the patients with erythema, after 5 months (p < 0.05)."
Khi bôi retinaldehyde, khoảng 75% bệnh nhân đỏ da có đáp ứng lâm sàng sau 5 tháng (p < 0,05).
Các chất ở hàng thêm khi cần cũng được kiểm lại bằng thử nghiệm trên người. 4-t-butylcyclohexanol thay palmitoyl tripeptide-8 ở việc làm dịu thần kinh nhạy, vì đây là chất có số đo trên người:
"Strikingly, in a clinical study with 30 women using topical treatment with o/w emulsions containing 31.6 ppm capsaicin, we were able to show that 0.4% of this inhibitor significantly reduces capsaicin-induced burning (P < 0.0001) in vivo."
Đáng chú ý, trong một nghiên cứu lâm sàng trên 30 phụ nữ bôi nhũ tương chứa 31,6 ppm capsaicin, chất ức chế này ở nồng độ 0,4% làm giảm có ý nghĩa cảm giác nóng rát do capsaicin trên da người (P < 0,0001).
Kueper và cộng sự, Experimental Dermatology, 2010, PMID 20626462
Palmitoyl pentapeptide-4 ở 3 ppm giảm nếp nhăn so với giả dược, và các sản phẩm có yếu tố tăng trưởng có bằng chứng trẻ hóa da:
"Pal-KTTKS was well tolerated by the skin and provided significant improvement vs. placebo control for reduction in wrinkles/fine lines by both quantitative technical and expert grader image analysis."
Pal-KTTKS được da dung nạp tốt và cải thiện có ý nghĩa so với giả dược về giảm nếp nhăn và nếp nhỏ, theo cả phân tích hình ảnh định lượng lẫn chấm điểm của chuyên gia.
Robinson và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2005, PMID 18492182
"In this review, we summarize the commercially available products containing growth factors, cytokines, and matrikines for which there is evidence that they promote skin rejuvenation."
Tổng quan này tóm tắt các sản phẩm thương mại chứa yếu tố tăng trưởng, cytokine và matrikine đã có bằng chứng thúc đẩy trẻ hóa da.
Aldag và cộng sự, Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 2016, PMID 27877059
Sodium ascorbyl phosphate 5% giảm sẩn viêm trong thử nghiệm ngẫu nhiên mù đôi, và trà xanh bôi có bằng chứng giảm tiết bã:
"The resulting data showed that SAP reduced the inflammatory lesion by 20.14% and 48.82% within 4 and 8 weeks respectively."
Dữ liệu cho thấy sodium ascorbyl phosphate làm giảm tổn thương viêm 20,14% sau 4 tuần và 48,82% sau 8 tuần.
Ruamrak và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2009, PMID 19134126
"Overall, there is some evidence that tea polyphenols in topical formulation may be beneficial in reducing sebum secretion and in treatment of acne."
Nhìn chung, có một số bằng chứng cho thấy polyphenol của trà ở dạng bôi có thể có lợi trong việc giảm tiết bã và điều trị mụn.
Ba chất đã bị loại khỏi bảng vì không tìm được thử nghiệm trên người cho đúng việc: nonapeptide-1, papain, và decapeptide-12, chất chỉ có nghiên cứu nhãn mở luôn dùng cùng glycolic acid. Ba chất được giữ dưới dạng suy đoán, viền đứt trong bảng: acetyl hexapeptide-8, vì chất này thấm qua lớp sừng kém; ascorbyl glucoside, vì chưa có thử nghiệm làm sáng da trên người; và trà xanh ở việc làm dịu đỏ da, vì dữ liệu của nó là về giảm bã.
Adapalene bền khi trộn với benzoyl peroxide, còn tretinoin bị phá hủy gần hết trong một ngày, nên tretinoin và benzoyl peroxide bôi ở hai buổi khác nhau:
"With and without exposition to light, adapalene exhibits a remarkable stability whereas tretinoin is very sensitive to light and oxidation. The combination of benzoyl peroxide and light results in more than 50% degradation of tretinoin in about 2 h and 95% in 24 h."
Dù có hay không chiếu sáng, adapalene vẫn bền rõ rệt, còn tretinoin rất nhạy với ánh sáng và oxy hóa. Benzoyl peroxide cùng ánh sáng làm hơn 50% tretinoin bị phân hủy trong khoảng 2 giờ và 95% trong 24 giờ.
Martin và cộng sự, British Journal of Dermatology, 1998, PMID 9990414
Với brimonidine, đỏ da có thể quay lại nặng hơn mức ban đầu; với oxymetazoline, nhãn thuốc ghi tổn thương viêm của rosacea (chứng đỏ mặt) nặng lên ở 3% người dùng tới một năm:
"erythema was reported to return worse compared to the severity at baseline."
Đã có báo cáo đỏ da quay lại nặng hơn so với mức nền trước điều trị.
Nhãn FDA của MIRVASO brimonidine gel 0,33%, bản sửa tháng 7 năm 2016
"worsening inflammatory lesions of rosacea (3%)"
tổn thương viêm của rosacea nặng lên, gặp ở 3%.
Nhãn FDA của RHOFADE oxymetazoline cream 1%, năm 2017
Clascoterone chỉ gây ức chế trục nội tiết nhẹ, tự hết, khi bôi ở mức phơi nhiễm tối đa:
"Overall, 5/69 clascoterone-treated patients had an abnormal CST result on day 14, including 1/20 adults, 2/22 patients aged =>12 to <18 years, and 2/27 patients aged 9 to <12 years. All patients had normal cortisol levels at follow-up testing approximately 4 weeks later."
Tổng cộng 5 trên 69 người bôi clascoterone có kết quả nghiệm pháp kích thích cosyntropin bất thường ở ngày 14, gồm 1 trên 20 người lớn, 2 trên 22 người 12 đến dưới 18 tuổi và 2 trên 27 trẻ 9 đến dưới 12 tuổi. Tất cả đều có cortisol bình thường khi xét nghiệm lại khoảng 4 tuần sau.
Bhatia và cộng sự, Journal of Drugs in Dermatology, 2024, PMID 38834220
"Clascoterone induced laboratory evidence of mild, reversible HPA axis suppression under maximum-use exposure."
Clascoterone gây ức chế trục hạ đồi, tuyến yên, thượng thận ở mức nhẹ, hồi phục được, chỉ thấy trên xét nghiệm, khi bôi ở mức phơi nhiễm tối đa.
Bhatia và cộng sự, Journal of Drugs in Dermatology, 2024, PMID 38834220
Hydroquinone dùng theo đợt có điểm dừng, vì biến đổi màu xám xanh không hồi phục đã gặp sau ba tháng dùng:
"We report a series of six patients in one year with EO with the minimum duration of use of hydroquinone being three months to the development of ochronosis. The most common strength of hydroquinone used was 2%, documented in 5/6 cases."
Chúng tôi báo cáo một loạt sáu bệnh nhân trong một năm bị ochronosis ngoại sinh, với thời gian dùng hydroquinone ngắn nhất trước khi xuất hiện ochronosis là ba tháng. Nồng độ hay gặp nhất là 2%, ghi nhận ở 5 trên 6 ca.
Thuật ngữ dùng trong bài
Nguồn
- Alvarez GV, Kang BY, Richmond AM, et al. Skincare ingredients recommended by cosmetic dermatologists: A Delphi consensus study. Journal of the American Academy of Dermatology. 2025. PMID 40233838. DOI 10.1016/j.jaad.2025.04.021.
- Reynolds RV, Yeung H, Cheng CE, et al. Guidelines of care for the management of acne vulgaris. Journal of the American Academy of Dermatology. 2024. PMID 38300170. DOI 10.1016/j.jaad.2023.12.017.
- Barnes L, Tran C, Sorg O, et al. Synergistic Effect of Hyaluronate Fragments in Retinaldehyde-Induced Skin Hyperplasia Which Is a Cd44-Dependent Phenomenon. PLoS ONE. 2010. PMID 21179550. DOI 10.1371/journal.pone.0014372.
- Cunliffe WJ, Poncet M, Loesche C, Verschoore M. A comparison of the efficacy and tolerability of adapalene 0.1% gel versus tretinoin 0.025% gel in patients with acne vulgaris: a meta-analysis of five randomized trials. British Journal of Dermatology. 1998. PMID 9990421. DOI 10.1046/j.1365-2133.1998.1390s2048.x.
- Creidi P, Vienne MP, Ochonisky S, et al. Profilometric evaluation of photodamage after topical retinaldehyde and retinoic acid treatment. Journal of the American Academy of Dermatology. 1998. PMID 9843009. DOI 10.1016/s0190-9622(98)70270-1.
- Taieb A, Ortonne JP, Ruzicka T, et al. Superiority of ivermectin 1% cream over metronidazole 0·75% cream in treating inflammatory lesions of rosacea: a randomized, investigator-blinded trial. British Journal of Dermatology. 2015. PMID 25228137. DOI 10.1111/bjd.13408.
- Albzea W, AlRashidi R, Alkandari D, et al. Azelaic Acid Versus Hydroquinone for Managing Patients With Melasma: Systematic Review and Meta-Analysis of Randomized Controlled Trials. Cureus. 2023. PMID 37457606. DOI 10.7759/cureus.41796.
- Navarrete-Solís J, Castanedo-Cázares JP, Torres-Álvarez B, et al. A Double-Blind, Randomized Clinical Trial of Niacinamide 4% versus Hydroquinone 4% in the Treatment of Melasma. Dermatology Research and Practice. 2011. PMID 21822427. DOI 10.1155/2011/379173.
- Schaller M, Sebastian M, Ress C, Seidel D, Hennig M. A multicentre, randomized, single-blind, parallel-group study comparing the efficacy and tolerability of benzoyl peroxide 3%/clindamycin 1% with azelaic acid 20% in the topical treatment of mild-to-moderate acne vulgaris. Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology. 2016. PMID 26915831. DOI 10.1111/jdv.13541.
- Weninger V, Agócs G, Hergár L, et al. 5% benzoyl peroxide is the most efficient in reducing the cutibacterium flora of the shoulder skin: a network meta-analysis. EFORT Open Reviews. 2025. PMID 40591665. DOI 10.1530/eor-2024-0160.
- Petrovici AG, Spennato M, Bîtcan I, et al. A Comprehensive Review of Azelaic Acid Pharmacological Properties, Clinical Applications, and Innovative Topical Formulations. Pharmaceuticals. 2025. PMID 41011144. DOI 10.3390/ph18091273.
- Mayer-da-Silva A, Gollnick H, Detmar M, et al. Effects of azelaic acid on sebaceous gland, sebum excretion rate and keratinization pattern in human skin. An in vivo and in vitro study. Acta Dermato-Venereologica Supplementum. 1989. PMID 2475995.
- Hakozaki T, Minwalla L, Zhuang J, et al. The effect of niacinamide on reducing cutaneous pigmentation and suppression of melanosome transfer. British Journal of Dermatology. 2002. PMID 12100180. DOI 10.1046/j.1365-2133.2002.04834.x.
- Draelos ZD, Matsubara A, Smiles K. The effect of 2% niacinamide on facial sebum production. Journal of Cosmetic and Laser Therapy. 2006. PMID 16766489. DOI 10.1080/14764170600717704.
- Hevia O, Nemeth AJ, Taylor JR. Tretinoin accelerates healing after trichloroacetic acid chemical peel. Archives of Dermatology. 1991. PMID 2024986. DOI 10.1001/archderm.1991.01680040086008.
- Vienne MP, Ochando N, Borrel MT, et al. Retinaldehyde alleviates rosacea. Dermatology. 1999. PMID 10473962. DOI 10.1159/000051380.
- Kueper T, Krohn M, Haustedt LO, et al. Inhibition of TRPV1 for the treatment of sensitive skin. Experimental Dermatology. 2010. PMID 20626462. DOI 10.1111/j.1600-0625.2010.01122.x.
- Robinson LR, Fitzgerald NC, Doughty DG, et al. Topical palmitoyl pentapeptide provides improvement in photoaged human facial skin. International Journal of Cosmetic Science. 2005. PMID 18492182. DOI 10.1111/j.1467-2494.2005.00261.x.
- Aldag C, Nogueira Teixeira D, Leventhal PS. Skin rejuvenation using cosmetic products containing growth factors, cytokines, and matrikines: a review of the literature. Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology. 2016. PMID 27877059. DOI 10.2147/ccid.s116158.
- Ruamrak C, Lourith N, Natakankitkul S. Comparison of clinical efficacies of sodium ascorbyl phosphate, retinol and their combination in acne treatment. International Journal of Cosmetic Science. 2009. PMID 19134126. DOI 10.1111/j.1468-2494.2008.00479.x.
- Saric S, Notay M, Sivamani RK. Green Tea and Other Tea Polyphenols: Effects on Sebum Production and Acne Vulgaris. Antioxidants. 2016. PMID 28036057. DOI 10.3390/antiox6010002.
- Martin B, Meunier C, Montels D, Watts O. Chemical stability of adapalene and tretinoin when combined with benzoyl peroxide in presence and in absence of visible light and ultraviolet radiation. British Journal of Dermatology. 1998. PMID 9990414. DOI 10.1046/j.1365-2133.1998.1390s2008.x.
- Nhãn FDA của RHOFADE oxymetazoline cream 1%, năm 2017. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (U.S. Food and Drug Administration).
- Nhãn FDA của MIRVASO brimonidine gel 0,33%, bản sửa tháng 7 năm 2016. Cơ quan Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Hoa Kỳ (U.S. Food and Drug Administration).
- Bhatia N, Eichenfield LF, Mazzetti A, Moro L, Squittieri N, Hebert AA. Hypothalamic-Pituitary-Adrenal Axis Response in Patients With Acne Vulgaris Treated With Clascoterone. Journal of Drugs in Dermatology. 2024. PMID 38834220. DOI 10.36849/JDD.7997.
- Divyalakshmi C, Selvadurairaj S, Sukumaran P, et al. Exogenous Ochronosis: Clinicopathological Correlation in Indian Patients and the Practical Applicability of the Dogliotti and Phillips Classification Systems. Cureus. 2023. PMID 38161945. DOI 10.7759/cureus.49620.
Cần tư vấn cho làn da của bạn? Liên hệ với chúng tôi — các tư vấn đều miễn phí.
Liên hệ tư vấn