Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Vấn đề da theo tiến trình

Nám · Tàn nhang · Thâm mụn · Đốm nâu

Sắc tố

Sắc tố hiện lên da sau sáu bước: tác nhân đánh thức tế bào hắc tố, nền trung bì của nám giữ cho tế bào luôn bị kích hoạt, tín hiệu ra lệnh tạo sắc tố, men tyrosinase tạo melanin, melanin được chuyển sang tế bào sừng, rồi tô màu và rời da.

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Vấn đề da trong Atlas: Sắc tố / Nám / Tàn nhang / Thâm mụn

Chất đặc trị

ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.

ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.

Da tự chữa

TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.

TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.

Chưa cóDa không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.

Bước 1

Tác nhân kích hoạt

Ánh sáng, viêm và nội tiết đánh thức tế bào hắc tố.

1aTia UV và ánh sáng nhìn thấy

Chất đặc trị

2Chống nắng vật lý· dải cao13Chống nắng hóa học· quanh mốc 1%

Ánh sáng nhìn thấy chỉ bị chặn bởi kem chống nắng có màu chứa oxide sắt.

Da tự chữa

TN5 · Sửa DNATN6 · Chống oxy hóa nội sinh

Tự chữa sửa hậu quả của tia, không chặn được tia.

1bViêm (thâm sau mụn, sau kích ứng)

Chất đặc trị

10Azelaic acid· dải cao20Niacinamide· dải cao

Da tự chữa

TN7 · Viêm tự kết thúcTN2 · Hàng rào tự sửa

1cNội tiết (nám)

Chất đặc trị

Chất bôi không tác động lên nội tiết.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Không có tiến trình tự chữa tại da cho tín hiệu nội tiết.

Bước 2

Nền trung bì của nám

Sáu bệnh lý nền giữ cho tế bào hắc tố luôn ở trạng thái bị kích hoạt; riêng nám có bước này.

2aTăng sinh tế bào mast

Chất đặc trị

20Niacinamide· dải cao

Niacinamide 4% bôi làm giảm tế bào mast trên sinh thiết. Tranexamic acid chưa xếp vào ô này: xem ghi chú cuối trang.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa nào được ghi nhận làm giảm tế bào mast; tế bào mast làm yếu màng đáy nên ô này liên quan gián tiếp tới TN8.

2bThoái hóa elastin do nắng

Chất đặc trị

2Chống nắng vật lý· dải cao13Chống nắng hóa học· quanh mốc 1%3Retinoid (tretinoin)· dải thấp

Da tự chữa

TN9 · Chất nền trung bì tự tái tạo

Elastin người lớn gần như không được tạo mới.

2cTân sinh mạch máu trung bì nông

Chất đặc trị

11Tranexamic acid· dải cao

Tranexamic acid bôi: số mạch và VEGF chỉ có xu hướng giảm; dùng uống thì số mạch và VEGF không đổi.

Da tự chữa

TN11 · Mạch máu tự thu lại sau viêm

Mạch tự thu lại khi viêm đã tắt; trên da nám chưa có số đo.

2dStress oxy hóa kéo dài

Chất đặc trị

9Vitamin C (mọi dạng)· dải cao44Trà xanh· dải cao2Chống nắng vật lý· dải cao13Chống nắng hóa học· quanh mốc 1%

Da tự chữa

TN6 · Chống oxy hóa nội sinh

2eViêm nền mãn tính

Chất đặc trị

20Niacinamide· dải cao10Azelaic acid· dải cao

Da tự chữa

TN7 · Viêm tự kết thúcTN2 · Hàng rào tự sửa

Viêm mạn hình thành khi chương trình tự kết thúc suy yếu.

2fĐứt gãy màng đáy

Chất đặc trị

3Retinoid (tretinoin)· dải thấp

Tretinoin 0,1% làm sợi neo ở vùng nối thượng bì – trung bì tăng gấp đôi trên da lão hóa do nắng, chưa đo trên da nám.

Da tự chữa

TN8 · Màng đáy tự sửa

Bước 3

Tín hiệu ra lệnh tạo sắc tố

Tế bào sừng, nguyên bào sợi và mạch máu gửi tín hiệu bật tế bào hắc tố.

3aα-MSH (hormone kích thích tế bào hắc tố) và thụ thể MC1R

Chất đặc trị

29dNonapeptide-1· dải thấp

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Đây là tín hiệu sinh lý của nhà máy sắc tố, không phải tổn thương cần sửa.

3bPlasmin, arachidonic acid, prostaglandin

Chất đặc trị

11Tranexamic acid· dải cao

Da tự chữa

TN7 · Viêm tự kết thúc

Khi viêm tự kết thúc, prostaglandin gây viêm được thay bằng loại tiêu viêm.

3cEndothelin-1 và tín hiệu viêm từ tế bào sừng

Chất đặc trị

11Tranexamic acid· dải cao29cTetrapeptide-30· dải thấp

Tranexamic acid 2% bôi đơn độc làm giảm endothelin-1.

Da tự chữa

TN7 · Viêm tự kết thúcTN2 · Hàng rào tự sửa

3dTín hiệu từ nguyên bào sợi lão hóa

Chất đặc trị

Chưa có chất bôi nào có số đo.

Da tự chữa

TN10 · Dọn tế bào lão hóa

Bước 4

Tạo melanin

Men tyrosinase trong melanosome (túi chứa sắc tố) biến tyrosine thành melanin.

4aMen tyrosinase

Chất đặc trị

1Hydroquinone· dải cao6Kojic acid· quanh mốc 1%9Vitamin C (mọi dạng)· dải cao10Azelaic acid· dải cao31Cysteamine· dải cao39Alpha-arbutin· quanh mốc 1%29eDecapeptide-12· dải thấp25Corticoid phối hợp· dải thấp⚠42Corticoid đơn độc· dải thấp⚠

Hydroquinone còn phá melanosome và làm tổn thương tế bào hắc tố. Corticoid ức chế không chọn lọc.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Không có tiến trình tự chữa nào tắt men tạo sắc tố: chỗ của chất đặc trị (Bài 3).

Bước 5

Sang tế bào sừng

Melanosome phải sang tế bào sừng thì mới hiện màu.

5aChuyển melanosome

Chất đặc trị

20Niacinamide· dải cao

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Chỗ của chất đặc trị (Bài 3).

Bước 6

Tô màu và rời da

Sắc tố ở thượng bì theo tế bào sừng đi lên rồi bong ra; sắc tố rơi xuống trung bì thì bị giữ lại lâu.

6aThượng bì: đẩy tế bào chứa sắc tố ra

Chất đặc trị

3Retinoid (tretinoin, adapalene, tazarotene, retinaldehyde, retinol)· 7Glycolic acid· dải cao30Lactic acid· dải cao5Salicylic acid· quanh mốc 1%B2Bột spiculeB4TCA, peel tại spa

Da tự chữa

TN4 · Thượng bì tự thay mới và bong vảy

6bTrung bì: sắc tố nằm trong đại thực bào

Chất đặc trị

Chất bôi chưa có số đo làm giảm; một thử nghiệm tranexamic acid uống ghi nhận giảm.

Da tự chữa

TN12 · Đại thực bào dọn sắc tố trung bì

Rất chậm, có khi vĩnh viễn.

Da tự chữa ở hai đầu chuỗi: đầu chuỗi là tác nhân, nền trung bì và tín hiệu viêm; cuối chuỗi là thay mới thượng bì. Ba mắt xích của nhà máy sắc tố (3a, 4a, 5a) không có tiến trình tự chữa nào, nên đó là chỗ của chất đặc trị.

Nguồn của chuỗi hình thành

  • Espósito và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2022, PMID 35904706
  • Liu và cộng sự, Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 2023, PMID 36817641
  • Woodley và cộng sự, JAMA, 1990, PMID 2342217
  • Kim và cộng sự, Clinical and Experimental Dermatology, 2016, PMID 27135282
  • Castanedo-Cazares và cộng sự, Photodermatology, Photoimmunology & Photomedicine, 2014, PMID 24313385
  • Navarrete-Solís và cộng sự, Dermatology Research and Practice, 2011, PMID 21822427
  • Na và cộng sự, Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology, 2013, PMID 22329442
  • Cassiano và cộng sự, Indian Journal of Dermatology, Venereology and Leprology, 2022, PMID 35389028
  • Cruz và cộng sự, Anais Brasileiros de Dermatologia, 2026, PMID 42025113

Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.