Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Bài giảng Serum HAIM

Bài giảng Serum HAIM · Bài 8 · 10 phút đọc

SERUM HAIM - Phần 8: Toàn bộ công thức trên tiến trình tự chữa

Cả lọ Serum HAIM gửi tới tế bào 14 lệnh, và kết quả cuối cùng vẫn là dựng lại thượng bì. Bài đọc lệnh của các chất phụ, kết quả khi cộng với hyaluronic acid 100 kDa, và dung lượng da còn lại cho sản phẩm khác sau một lần thoa.

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate

Thực tế, công thức Serum HAIM không chỉ có hyaluronic acid 100 kDa. Đi cùng nó còn PEG-40 hydrogenated castor oil làm chất hòa tan, ethylhexylglycerin và phenoxyethanol làm hệ bảo quản, chiết xuất dưa leo, và citric acid giữ môi trường pH của sản phẩm ở 5,5. Các chất này có nồng độ rất thấp, nên một số chất trong đó tác động lên da bằng tín hiệu gửi tới tế bào, như Phần 3 đã giải thích; các chất còn lại chỉ làm việc bằng lượng, như hòa tan, giữ sản phẩm sạch khuẩn và giữ pH. Vì vậy, khi đánh giá tác động tổng hòa của Serum HAIM, phải tính cả các tín hiệu này chứ không chỉ tín hiệu của hyaluronic acid.

Serum HAIM của Frigate: hyaluronic acid 100 kDa và chiết xuất dưa leo, hai thành phần chính trên nhãn
Serum HAIM của Frigate: hyaluronic acid 100 kDa và chiết xuất dưa leo, hai thành phần chính trên nhãn

Dưới đây là đánh giá nhanh về tổng hòa các tín hiệu của cả lọ. Hệ bảo quản của Serum HAIM được lựa chọn rất kỹ lưỡng, để sản phẩm vừa đủ dịu nhẹ với những làn da rất nhạy cảm, vừa giữ cho tín hiệu tổng lên tế bào ở mức tích cực nhất.

Cả lọ Serum HAIM gửi tới tế bào 14 lệnh, và kết quả cuối cùng vẫn là một việc: dựng lại thượng bì. Năm chất phụ thêm 7 lệnh nhỏ, không lệnh nào đi ngược 7 lệnh của hyaluronic acid 100 kDa. Lệnh dồn vào tế bào sừng non, còn phần lớn các loại tế bào khác gần như không nhận lệnh nào, nên sau một lần thoa HAIM, da vẫn còn nhiều chỗ cho sản phẩm khác, miễn là sản phẩm ấy không gửi lệnh ngược chiều tới tế bào sừng non.

1 · Chất phụ thêm những lệnh gì

14 lệnh Serum HAIM gửi tới tế bào, theo thành phần. Hyaluronic acid gửi phần lớn lệnh; chất nền thêm vài lệnh nhỏ, và không lệnh nào ngược với lệnh của hyaluronic acid.
14 lệnh Serum HAIM gửi tới tế bào, theo thành phần. Hyaluronic acid gửi phần lớn lệnh; chất nền thêm vài lệnh nhỏ, và không lệnh nào ngược với lệnh của hyaluronic acid.
  • Chiết xuất dưa leo: 4 lệnh dập viêm và bảo vệ mạch máu, như hạ chất truyền tin của viêm, tăng men bảo vệ HO-1 và ngăn mạch mới mọc do viêm. Các lệnh này đo trên tế bào mạch máu và đại thực bào nằm ở trung bì, ở lượng chiết xuất cao hơn nhiều so với lượng đứng cuối nhãn của HAIM, nên trên da nguyên lành chúng gần như không tới nơi.
  • Phenoxyethanol: 2 lệnh làm rát và 1 lệnh biểu sinh. Ở người đã nhạy với chất này, phenoxyethanol mở kênh cảm nhận nóng rát TRPV1, nhưng mức rát thấp hơn nhiều so với capsaicin. Hệ bảo quản còn làm tăng HDAC3, một dấu biểu sinh giữ quan hệ giữa vi khuẩn thường trú và viêm.
  • PEG-40, ethylhexylglycerin và citric acid: không gửi lệnh nào. Ba chất này làm việc bằng lượng: hòa tan, giữ sản phẩm sạch khuẩn và giữ pH thành phẩm ở 5,5, bằng pH bề mặt da khỏe. Nhờ pH 5,5, lớp sừng không bị đẩy về trung tính và men của hàng rào vẫn làm việc bình thường.

2 · Cộng với lệnh của hyaluronic acid: kết quả cuối cùng

Trên da nguyên lành, kết quả cuối cùng của cả lọ HAIM gần như đúng bằng kết quả của hyaluronic acid 100 kDa đứng riêng: thượng bì dày lại. Không lệnh nào của chất phụ đi ngược lệnh của hyaluronic acid. Chất phụ còn có thể giữ chuỗi 100 kDa khỏi bị cắt thành mảnh nhỏ, vì citric acid bắt sắt và dưa leo ức chế men hyaluronidase, nên lệnh kéo lùi duy nhất của hyaluronic acid càng ít xảy ra.

Trên da hở hoặc da teo mỏng do corticoid, kết quả vẫn là thượng bì dày lại, nhưng tế bào sừng non chịu thêm tải từ hệ bảo quản, còn lệnh dập viêm của dưa leo có thể tới được trung bì. Vì vậy trên da hở HAIM vẫn đi cùng Keo Bạc.

Cùng một lọ Serum HAIM trên hai làn da. Da hở để chất phụ xuống sâu hơn, nhưng kết quả cuối cùng vẫn là thượng bì dày lại.
Cùng một lọ Serum HAIM trên hai làn da. Da hở để chất phụ xuống sâu hơn, nhưng kết quả cuối cùng vẫn là thượng bì dày lại.

3 · Áp lực lệnh lên tế bào và dung lượng còn lại

Áp lực lệnh lên từng loại tế bào sau một lần thoa HAIM. HAIM dồn lệnh vào tế bào sừng non; phần lớn các loại tế bào khác còn trống cho sản phẩm khác.
Áp lực lệnh lên từng loại tế bào sau một lần thoa HAIM. HAIM dồn lệnh vào tế bào sừng non; phần lớn các loại tế bào khác còn trống cho sản phẩm khác.

Áp lực của HAIM dồn vào một loại tế bào và một chương trình. Tế bào sừng non nhận ba lệnh dựng thượng bì, cùng chiều và cùng đi qua thụ thể CD44, nên chúng góp sức cho nhau chứ không giành nhau. Đây cũng là chỗ tốn sức nhất, vì tăng sinh và tạo filaggrin là việc tổng hợp protein, mà theo Phần 3, khi tế bào thiếu năng lượng thì việc tổng hợp protein bị cắt trước.

Từ đó, phán đoán dung lượng còn lại sau một lần thoa HAIM như sau:

  • Tế bào sừng non còn ít chỗ, và chỉ cho lệnh cùng chiều. Retinoid cùng cần CD44 và cùng đẩy thượng bì dày lên, nên đi được với hyaluronic acid, đúng như thiết kế Serum Ret1. Lệnh ngược chiều, như corticoid bảo tế bào sừng non ngừng tăng sinh, làm mất phần lớn tác dụng của HAIM. Chồng thêm nhiều chương trình khác lên tế bào sừng non trong cùng một lần thoa thì nên tách sang buổi khác.
  • Nguyên bào sợi và tuyến bã còn nhiều chỗ, vì mỗi loại chỉ nhận một lệnh, và chỉ khi hyaluronic acid tới được.
  • Hắc tố bào, mạch máu và tế bào miễn dịch gần như còn nguyên. Đây là chỗ cho chất làm việc trên các tế bào HAIM không chạm tới, như chất đặc trị sắc tố hay chất dịu viêm.

Tóm lại, HAIM chiếm ít dung lượng của da trong một lần thoa: nó gửi nhiều lệnh nhưng dồn vào một chương trình cùng chiều, nên còn nhiều chỗ cho sản phẩm khác, nhất là sản phẩm làm việc trên loại tế bào khác. Phán đoán này ở ngưỡng C, vì chưa ai đo sức nhận lệnh của tế bào da người. Phép đo sẽ kiểm nó là đo tăng sinh tế bào sừng non và độ dày thượng bì khi bôi HAIM riêng, HAIM cùng một, ba và sáu hoạt chất trong cùng một lần thoa, so với bôi so le.

Một lần thoa HAIM dùng bao nhiêu chỗ của từng loại tế bào. HAIM gần như chỉ dùng chỗ của tế bào sừng non, nên các tế bào khác còn trống cho sản phẩm khác.
Một lần thoa HAIM dùng bao nhiêu chỗ của từng loại tế bào. HAIM gần như chỉ dùng chỗ của tế bào sừng non, nên các tế bào khác còn trống cho sản phẩm khác.

Kết luận

Công thức của Serum HAIM đã cực kỳ tối giản, vậy mà phần phân tích tác động của nó vẫn rất đa dạng: sáu dòng trên nhãn đã cho 14 lệnh tới nhiều loại tế bào khác nhau. Do đó, một sản phẩm phối hợp nhiều chất sẽ cho kết quả phức tạp hơn rất nhiều, vì số lệnh và số cặp lệnh có thể ngược nhau tăng theo số chất. Đó là lý do thương hiệu Frigate luôn ưu tiên công thức tối giản, càng ít chất càng tốt, và chỉ cho một chất vào công thức khi bắt buộc phải có nó.

Một hộp Serum HAIM gồm vỏ hộp, chai serum 30 ml và hướng dẫn sử dụng
Một hộp Serum HAIM gồm vỏ hộp, chai serum 30 ml và hướng dẫn sử dụng

4 · Nghiên cứu: bằng chứng cho các kết luận

Phenoxyethanol gây rát qua TRPV1 ở người đã nhạy với nó, nhưng mức rát thấp hơn nhiều so với capsaicin:

"In vivo 1% phenoxyethanol induced a skin burning and itching sensation in a cohort of 60 of 243 Chinese female subjects being sensitive to phenoxyethanol discomfort."

Trên người, phenoxyethanol 1% gây cảm giác nóng rát và ngứa ở 60 trong 243 phụ nữ Trung Quốc nhạy với cảm giác khó chịu do phenoxyethanol.

Li và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2017, PMID 27168163

"even though the grading of these sensations was much lower compared to that of capsaicin (unpublished data)."

dù mức các cảm giác này thấp hơn nhiều so với capsaicin.

Li và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2017, PMID 27168163

Chiết xuất dưa leo ngăn mạch mới mọc do viêm trên tế bào mạch máu:

"Moreover, the in vitro angiogenesis induced by inflammatory LPS was prevented by the presence of Cucunis sativus L. extract, at any doses tested."

Thêm vào đó, sự tạo mạch trong ống nghiệm do LPS gây viêm bị ngăn lại khi có chiết xuất dưa leo, ở mọi liều thử.

Bernardini và cộng sự, BMC Complementary and Alternative Medicine, 2018, PMID 29941006

Hàng rào cần pH acid để bắt đầu phục hồi, và phục hồi bình thường ở pH 5,5, pH của Serum HAIM:

"These results suggest first that an acidic extracellular pH is necessary for the initiation of barrier recovery"

Các kết quả này gợi ý trước hết rằng pH acid ở ngoài tế bào là cần thiết để hàng rào bắt đầu phục hồi.

Mauro và cộng sự, Archives of Dermatological Research, 1998, PMID 9617442

Hyaluronic acid thương mại chứa sắt, và chất bắt sắt chặn được việc sắt cắt chuỗi; dưa leo ức chế men cắt hyaluronic acid trong ống nghiệm:

"Purified commercial hyaluronic acid contains significant amounts of iron."

Hyaluronic acid thương mại đã tinh chế chứa lượng sắt đáng kể.

Wong và cộng sự, Journal of Inorganic Biochemistry, 1981, PMID 6265596

"The CSLJ also showed strong anti-hyaluronidase ((c) P < 0.001) and anti-elastase ((c) P < 0.001) activity, IC(50) at a concentration of 20.98 ± 1.78 and 6.14 ± 1.74 μg/mL, respectively."

Dịch dưa leo đông khô cũng ức chế mạnh hyaluronidase và elastase, với nồng độ ức chế một nửa lần lượt là 20,98 và 6,14 µg/mL.

Nema và cộng sự, Archives of Dermatological Research, 2011, PMID 21153830

Thuật ngữ dùng trong bài

Nguồn

  • Li DG, Du HY, Gerhard S, Imke M, Liu W. Inhibition of TRPV1 prevented skin irritancy induced by phenoxyethanol. A preliminary in vitro and in vivo study. International Journal of Cosmetic Science. 2017. PMID 27168163. DOI 10.1111/ics.12340.
  • Bernardini C, Zannoni A, Bertocchi M, et al. Water/ethanol extract of Cucumis sativus L. fruit attenuates lipopolysaccharide-induced inflammatory response in endothelial cells. BMC Complementary and Alternative Medicine. 2018. PMID 29941006. DOI 10.1186/s12906-018-2254-1.
  • Mauro T, Holleran WM, Grayson S, et al. Barrier recovery is impeded at neutral pH, independent of ionic effects: implications for extracellular lipid processing. Archives of Dermatological Research. 1998. PMID 9617442. DOI 10.1007/s004030050293.
  • Wong SF, Halliwell B, Richmond R, et al. The role of superoxide and hydroxyl radicals in the degradation of hyaluronic acid induced by metal ions and by ascorbic acid. Journal of Inorganic Biochemistry. 1981. PMID 6265596. DOI 10.1016/s0162-0134(00)80033-1.
  • Nema NK, Maity N, Sarkar B, Mukherjee PK. Cucumis sativus fruit-potential antioxidant, anti-hyaluronidase, and anti-elastase agent. Archives of Dermatological Research. 2011. PMID 21153830. DOI 10.1007/s00403-010-1103-y.

Cần tư vấn cho làn da của bạn? Liên hệ với chúng tôi — các tư vấn đều miễn phí.

Liên hệ tư vấn