Da khô
Da khô hình thành khi tác nhân lấy mất nước và lipid của lớp sừng, chất giữ nước và lipid hàng rào thiếu, nước thoát ra nhiều, rồi tế bào sừng không bong đều mà đóng thành vảy.
Vấn đề da trong Atlas: Da khô
ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.
ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.
TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.
TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.
Da không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.
Bước 1
Tác nhân làm khô
Tuổi, trời lạnh hanh, tia UV, nước nóng và chất tẩy rửa mạnh lấy đi nước và lipid của lớp sừng.
1aTuổi, khí hậu, tẩy rửa
Không có chất đặc trị cho bước này; cần bớt tác nhân.
Đây là tác nhân bên ngoài; da đáp ứng bằng tự chữa ở các bước sau.
Bước 2
Lớp sừng thiếu chất giữ nước
Yếu tố giữ ẩm tự nhiên (NMF), phần lớn sinh ra từ filaggrin, giảm nên tế bào sừng giữ được ít nước.
2aThiếu NMF
Bước 3
Hàng rào thiếu lipid, vỏ tế bào non
Ceramide, cholesterol và acid béo giữa các tế bào sừng thiếu, vỏ tế bào sừng chưa trưởng thành, làm hàng rào hở.
3aCeramide và lipid gian bào
3bVỏ tế bào sừng non, kém bền
Niacinamide bôi 4 tuần (có giả dược) làm vỏ tế bào sừng trưởng thành và bền hơn.
Vỏ tế bào sừng trưởng thành dần trong lúc tế bào đi lên.
Bước 4
Nước thoát ra
Hàng rào hở làm hơi nước thoát qua da nhiều hơn (TEWL tăng).
4aHơi nước thoát qua da
Thể lá tiết tăng tốc cho đến khi hàng rào về gần bình thường.
Bước 5
Bong sừng ứ đọng
Thiếu nước làm men cắt mối nối giữa các tế bào sừng hoạt động kém; tế bào bong không đều và đóng thành vảy thô ráp.
5aMối nối giữa tế bào sừng không được cắt hết
Glycerin giúp men bong sừng hoạt động khi đủ nước (thí nghiệm trên lớp sừng tách rời); urea liều cao, ammonium lactate và acid làm bong vảy trực tiếp.
Men bong vảy cần đủ nước và bề mặt acid.
Đây là vấn đề da mà tự chữa phủ gần kín chuỗi: lớp sừng tự tạo chất giữ ẩm, hàng rào tự sửa và tự bong vảy khi đủ nước. Da khô kéo dài thường là lúc tác nhân vượt quá sức tự chữa, nên việc đầu tiên là bớt tác nhân.
Nguồn của chuỗi hình thành
- Haftek, Cell and Tissue Research, 2015, PMID 25378284
- Rawlings và cộng sự, Archives of Dermatological Research, 1995, PMID 7625857
- Voegeli và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2020, PMID 33038007
- Tanno và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2000, PMID 10971324
- Amin và cộng sự, PLOS ONE, 2021, PMID 34914754
Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.
