Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Vấn đề da theo tiến trình

Thô ráp · Bong vảy

Da khô

Da khô hình thành khi tác nhân lấy mất nước và lipid của lớp sừng, chất giữ nước và lipid hàng rào thiếu, nước thoát ra nhiều, rồi tế bào sừng không bong đều mà đóng thành vảy.

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Vấn đề da trong Atlas: Da khô

Chất đặc trị

ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.

ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.

Da tự chữa

TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.

TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.

Chưa cóDa không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.

Bước 1

Tác nhân làm khô

Tuổi, trời lạnh hanh, tia UV, nước nóng và chất tẩy rửa mạnh lấy đi nước và lipid của lớp sừng.

1aTuổi, khí hậu, tẩy rửa

Chất đặc trị

Không có chất đặc trị cho bước này; cần bớt tác nhân.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Đây là tác nhân bên ngoài; da đáp ứng bằng tự chữa ở các bước sau.

Bước 2

Lớp sừng thiếu chất giữ nước

Yếu tố giữ ẩm tự nhiên (NMF), phần lớn sinh ra từ filaggrin, giảm nên tế bào sừng giữ được ít nước.

2aThiếu NMF

Chất đặc trị

16Hyaluronic acid· quanh mốc 1%18Ammonium lactate· dải cao19Urea· dải cao33Glycerin· dải cao35Panthenol· dải cao41Sodium lactate· dải cao54Propylene glycol· dải cao

Da tự chữa

TN3 · Lớp sừng tự tạo chất giữ ẩm

Bước 3

Hàng rào thiếu lipid, vỏ tế bào non

Ceramide, cholesterol và acid béo giữa các tế bào sừng thiếu, vỏ tế bào sừng chưa trưởng thành, làm hàng rào hở.

3aCeramide và lipid gian bào

Chất đặc trị

15Ceramide· quanh mốc 1%53Glyceride dầu hướng dương· dải cao20Niacinamide· dải cao30Lactic acid· dải cao19Urea· dải cao3dRetinaldehyde· dải thấp9gAscorbyl palmitate· dải cao29bAcetyl hexapeptide-8· dải thấp29hPeptide khác· dải thấp

Da tự chữa

TN2 · Hàng rào tự sửa

3bVỏ tế bào sừng non, kém bền

Chất đặc trị

20Niacinamide· dải cao

Niacinamide bôi 4 tuần (có giả dược) làm vỏ tế bào sừng trưởng thành và bền hơn.

Da tự chữa

TN4 · Thượng bì tự thay mới và bong vảy

Vỏ tế bào sừng trưởng thành dần trong lúc tế bào đi lên.

Bước 4

Nước thoát ra

Hàng rào hở làm hơi nước thoát qua da nhiều hơn (TEWL tăng).

4aHơi nước thoát qua da

Chất đặc trị

12Petrolatum· dải cao26Dimethicone· quanh mốc 1%38Dầu khoáng· dải cao45Cyclomethicone· dải cao52Paraffin· dải cao43Squalane· dải cao53Glyceride dầu hướng dương· dải cao55Glycol stearate· dải cao

Da tự chữa

TN2 · Hàng rào tự sửa

Thể lá tiết tăng tốc cho đến khi hàng rào về gần bình thường.

Bước 5

Bong sừng ứ đọng

Thiếu nước làm men cắt mối nối giữa các tế bào sừng hoạt động kém; tế bào bong không đều và đóng thành vảy thô ráp.

5aMối nối giữa tế bào sừng không được cắt hết

Chất đặc trị

33Glycerin· dải cao19Urea· dải cao18Ammonium lactate· dải cao7Glycolic acid· dải cao30Lactic acid· dải cao40PHA· dải cao

Glycerin giúp men bong sừng hoạt động khi đủ nước (thí nghiệm trên lớp sừng tách rời); urea liều cao, ammonium lactate và acid làm bong vảy trực tiếp.

Da tự chữa

TN4 · Thượng bì tự thay mới và bong vảyTN3 · Lớp sừng tự tạo chất giữ ẩm

Men bong vảy cần đủ nước và bề mặt acid.

Đây là vấn đề da mà tự chữa phủ gần kín chuỗi: lớp sừng tự tạo chất giữ ẩm, hàng rào tự sửa và tự bong vảy khi đủ nước. Da khô kéo dài thường là lúc tác nhân vượt quá sức tự chữa, nên việc đầu tiên là bớt tác nhân.

Nguồn của chuỗi hình thành

  • Haftek, Cell and Tissue Research, 2015, PMID 25378284
  • Rawlings và cộng sự, Archives of Dermatological Research, 1995, PMID 7625857
  • Voegeli và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2020, PMID 33038007
  • Tanno và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2000, PMID 10971324
  • Amin và cộng sự, PLOS ONE, 2021, PMID 34914754

Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.