Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Hoạt chất

Bài 2 — Chất cần nồng độ cao và chất chỉ cần rất ít

Phần trăm chỉ có nghĩa khi đặt cạnh dải làm việc của chính chất đó: chất làm việc bằng lượng như niacinamide, vitamin C, azelaic acid cần mức phần trăm, chất làm việc bằng tín hiệu như peptide và tretinoin chỉ cần phần triệu đến phần nghìn, nên vị trí trên bảng thành phần và con số quảng cáo phải được đọc theo dải của từng chất.

35 phút đọc

Bước 4

Kiến thức chốt

Bài 1 dạy cách tìm chất đặc trị trên bảng thành phần, và dùng phenoxyethanol làm mốc 1% để ước lượng một chất có nhiều hay ít. Bài 2 trả lời câu hỏi tiếp theo: lượng ấy đã đủ để chất làm việc hay chưa.

Câu trả lời cho câu hỏi ấy khác nhau tùy từng chất đặc trị. Có chất phải có mặt hàng chục phần trăm mới có tác dụng, có chất chỉ cần vài phần triệu, và hai con số ấy không so với nhau được. Bài này tách các họ chất lớn như peptide, retinoid và vitamin C thành từng chất cụ thể, xếp chúng vào ba dải nồng độ, rồi dùng ba dải ấy để đọc vị trí trên bảng thành phần và nghe quảng cáo về nồng độ.

1 · Vì sao phần trăm của hai chất không so được với nhau

Hai con số trong hình trên chênh nhau khoảng bảy vạn lần. Cả hai đều là nồng độ đã cho kết quả trong thử nghiệm trên người. Palmitoyl Pentapeptide-4, một peptide tín hiệu, cải thiện nếp nhăn ở mức 3 phần triệu:

"Caucasian female subjects (n = 93, aged 35-55) participated in a 12-week, double-blind, placebo-controlled, split-face, left-right randomized clinical study assessing two topical products: moisturizer control product vs. the same moisturizer product containing 3 ppm pal-KTTKS."

93 phụ nữ da trắng, 35 đến 55 tuổi, tham gia một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi, có đối chứng giả dược, chia nửa mặt trái và phải, kéo dài 12 tuần, so hai sản phẩm bôi: kem dưỡng đối chứng và chính kem dưỡng đó có thêm 3 phần triệu pal-KTTKS (tên khoa học của Palmitoyl Pentapeptide-4).

Robinson và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2005, PMID 18492182

Trong khi đó, azelaic acid (acid azelaic) cần tới 20% để giảm mụn:

"Multiple studies have shown that 20% azelaic acid cream effectively reduces both inflammatory and non-inflammatory lesions."

Nhiều nghiên cứu cho thấy kem azelaic acid 20% làm giảm hiệu quả cả tổn thương mụn viêm lẫn mụn không viêm.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Khoảng cách bảy vạn lần này không có nghĩa là peptide mạnh hơn azelaic acid bảy vạn lần. Nó đến từ chỗ hai chất làm việc theo hai cách khác hẳn nhau.

Chất làm việc bằng lượng tạo tác dụng trực tiếp bằng chính các phân tử được bôi lên da. Nhóm này gồm chất bù nước và lipid cho da, chất tham gia phản ứng hóa học trên da như acid tẩy tế bào chết hay benzoyl peroxide (chất diệt khuẩn mụn), và chất phải chặn một men đang làm việc liên tục, như các chất làm sáng nhắm vào tyrosinase (men tạo sắc tố). Mỗi phân tử chỉ làm được một phần việc nhỏ, nên muốn nhiều tác dụng thì phải có nhiều phân tử.

Chất làm việc bằng tín hiệu không tự làm phần việc chính. Phân tử của nó gắn vào một thụ thể (receptor, tức ổ nhận tín hiệu) trên bề mặt hoặc bên trong tế bào, rồi tế bào tự chạy cả một chương trình: dựng thêm collagen, đổi nhịp thay mới tế bào, giảm tạo sắc tố. Vì phần việc do tế bào làm, một lượng rất nhỏ đã đủ để bật chương trình. Peptide đồng là ví dụ rõ nhất về độ nhỏ của lượng ấy:

"The stimulation began between 10(-12) and 10(-11) M, maximized at 10(-9) M, and was independent of any change in cell number."

Tác dụng kích thích tổng hợp collagen bắt đầu ở khoảng 10⁻¹² đến 10⁻¹¹ mol mỗi lít, đạt tối đa ở 10⁻⁹ mol mỗi lít, và không phụ thuộc vào thay đổi số lượng tế bào.

Maquart và cộng sự, FEBS Letters, 1988, PMID 3169264

Có thể hình dung hai cách làm việc này bằng hai hình ảnh quen thuộc. Chất làm việc bằng lượng giống những bao cát đắp đê: đê cao bao nhiêu tùy vào số bao. Chất làm việc bằng tín hiệu giống chiếc chìa khóa mở cổng: một chiếc chìa đã mở được cổng, thêm chìa thứ hai không làm cổng mở rộng hơn.

Từ đó rút ra điều cốt lõi của bài: con số phần trăm chỉ có nghĩa khi đặt cạnh dải nồng độ làm việc của chính chất đó. "Niacinamide 4%" và "peptide 0,0003%" đều là những con số đủ tác dụng, mỗi số trong dải của riêng nó.

2 · Ba dải nồng độ

Khi xếp các chất đặc trị theo nồng độ đã có thử nghiệm hoặc theo mức trần pháp luật cho phép, chúng rơi vào ba dải. Mốc phân chia trùng với mốc phenoxyethanol 1% của Bài 1, nên ba dải này dùng được ngay khi đọc bảng thành phần.

DảiKhoảng nồng độCách làm việc chủ yếuChất tiêu biểu
Dải thấpdưới 0,1%bằng tín hiệupeptide, tretinoin, tazarotene, retinaldehyde, corticoid mạnh như clobetasol
Dải quanh mốc 1%khoảng 0,1% đến 2%đa dạngadapalene, retinol, retinyl ester, hyaluronic acid, ceramide, salicylic acid, kojic acid, alpha-arbutin
Dải caotừ 2% trở lênbằng lượngniacinamide, vitamin C dạng L-ascorbic acid, hydroquinone, tranexamic acid, benzoyl peroxide, urea, azelaic acid

Hình trên đặt từng chất lên một thang nồng độ chia theo bậc mười, tức mỗi vạch lớn gấp mười lần vạch trước. Thang kiểu này cần thiết vì khoảng cách giữa hai đầu quá lớn: nếu vẽ thang thường thì toàn bộ dải thấp dồn vào một điểm sát số 0. Các mục 3, 4 và 5 đi lần lượt qua từng dải, kèm nguồn cho từng con số.

3 · Dải thấp: các họ chất làm việc bằng tín hiệu

3.1 · Peptide: bảy cái tên cần thuộc

Peptide là chuỗi ngắn gồm vài acid amin (amino acid, đơn vị cấu tạo nên protein). Peptide trong mỹ phẩm phần lớn là bản sao của các mảnh tín hiệu mà da tự sinh ra. Gọi chung là "peptide" thì không đủ, vì mỗi peptide ra một lệnh khác nhau và cái tên không cho biết lệnh ấy là gì. Bảy tên dưới đây đủ để đọc phần đuôi bảng thành phần của phần lớn sản phẩm đang bán.

Tên trên nhãnViệc của nóNồng độ đã ghi nhận
Palmitoyl Pentapeptide-4ra lệnh dựng nền collagen, cho nếp nhăn do da mất nền0,0003% (3 phần triệu) trong thử nghiệm 12 tuần
Acetyl Hexapeptide-8giảm tín hiệu co cơ, cho nếp nhăn biểu cảm0,005% trong kem đã định lượng
Tetrapeptide-30làm yếu lệnh tạo sắc tố truyền vào nhân tế bào0,004% (40 phần triệu) trong các nghiên cứu của hãng
Nonapeptide-1chiếm chỗ ở thụ thể nhận lệnh tạo sắc tố0,0004% (4 phần triệu) trong công thức mẫu của bằng sáng chế
Decapeptide-12khóa men tạo sắc tố0,01% trong thử nghiệm trên nám
Copper Tripeptide-1 (peptide đồng)đưa đồng vào tế bào, hỗ trợ phục hồi da tổn thương0,005% đến 0,05%, là mức dùng khuyến nghị của một nhà cung cấp
Palmitoyl Tripeptide-8làm dịu tín hiệu viêm ở da nhạy cảm0,00006% đến 0,0005% (0,6 đến 5 phần triệu) theo mức dùng của nhà cung cấp

Cả bảy chất đều nằm trong dải thấp. Với hai chất cuối bảng, nồng độ thật chỉ tính ra được khi biết nguyên liệu thương mại chứa bao nhiêu peptide. Bằng sáng chế dùng dung dịch Melanostatine 5 (chứa Nonapeptide-1) ở 0,40% và tự chú thích con số quy đổi:

"Melanostatine ® 5 0.40\* … (\*i.e. 4 ppm in the cream)"

Melanostatine 5 chiếm 0,40% công thức, tức 4 phần triệu trong kem.

Criton và cộng sự, bằng sáng chế US 2010/0055059 A1, 2010

Nguyên liệu Neutrazen chỉ chứa 0,02% Palmitoyl Tripeptide-8, phần còn lại là nước, butylene glycol và dextran; nhà cung cấp khuyên dùng 0,3% đến 2,5% nguyên liệu, nên lượng peptide trong sản phẩm chỉ khoảng 0,6 đến 5 phần triệu:

"Palmitoyl tripeptide-8 0.02"

Palmitoyl tripeptide-8: 0,02% khối lượng nguyên liệu.

Lucas Meyer Cosmetics, bảng phân tích thành phần Neutrazen, 2013

Ngoài thử nghiệm 3 phần triệu ở mục 1, thử nghiệm decapeptide-12 trên nám cũng ghi rõ nồng độ đã dùng:

"In the morning, volunteers were instructed to cleanse their face with an antioxidant cleanser, apply a 0.01% decapeptide-12 cream and then apply a 20% glycolic acid lotion, as directed, followed by application of a broad spectrum SPF 30 sunscreen."

Buổi sáng, người tham gia được hướng dẫn rửa mặt bằng sữa rửa mặt chống oxy hóa, bôi kem decapeptide-12 0,01%, rồi bôi lotion glycolic acid 20% theo hướng dẫn, sau đó bôi kem chống nắng phổ rộng SPF 30.

Ramírez và cộng sự, Journal of Drugs in Dermatology, 2013, PMID 23839199

Đáng chú ý là thử nghiệm này còn phối glycolic acid 20%, nên kết quả trên nám không thuộc riêng về decapeptide-12. Con số đáng dùng ở đây là nồng độ 0,01% mà nó được đưa vào sản phẩm.

Chữ Palmitoyl đứng trước nhiều tên peptide là một đuôi dầu gắn thêm, giúp peptide vốn ưa nước đi qua được lớp ngoài cùng nhiều dầu của da. Chữ số đứng sau tên, như -4, -8, -30, chỉ là số thứ tự đặt tên, không cho biết độ mạnh hay nồng độ.

3.2 · Retinoid: một họ, nhiều bậc chuyển hóa

Retinoid là họ chất tác động lên thụ thể retinoid trong nhân tế bào. Trong các dạng có nguồn gốc vitamin A, chỉ retinoic acid, tên thuốc là tretinoin, gắn được trực tiếp vào thụ thể ấy. Các dạng vitamin A còn lại phải được tế bào da chuyển đổi dần lên dạng này, mỗi bậc là một bước chuyển hóa:

  • Retinyl Palmitate, Retinyl Propionate (dạng este của retinol) phải đổi thành retinol trước.
  • Retinol phải qua hai bước: thành retinaldehyde, rồi thành retinoic acid.
  • Retinaldehyde, trên nhãn ghi Retinal, chỉ cần một bước.
  • Tretinoin chính là retinoic acid, không cần chuyển đổi.
  • Adapalene và tazarotene là retinoid tổng hợp dùng làm thuốc, tác động lên thụ thể mà không đi qua chuỗi chuyển hóa của vitamin A.

Mỗi bước chuyển hóa phụ thuộc vào men của tế bào da, nên ở cùng một con số phần trăm, dạng càng xa retinoic acid thường cho tác dụng càng nhỏ. Một nghiên cứu so trực tiếp retinol với retinoic acid trên sinh thiết da người ghi nhận:

"Although the magnitude tends to be smaller, retinol induces similar changes in skin histology, and gene and protein expression as compared to retinoic acid application."

Dù mức độ có xu hướng nhỏ hơn, retinol tạo ra những thay đổi tương tự về cấu trúc mô da, về biểu hiện gen và protein, so với khi bôi retinoic acid.

Kong và cộng sự, Journal of Cosmetic Dermatology, 2016, PMID 26578346

Điều đó không có nghĩa retinol yếu tới mức vô dụng. Ở 0,4%, retinol cải thiện được nếp nhăn mịn trên da lão hóa tự nhiên:

"Topical 0.4% retinol lotion or its vehicle was applied at each visit by study personnel to either the right or the left arm, up to 3 times a week for 24 weeks."

Lotion retinol 0,4% hoặc nền của nó được nhân viên nghiên cứu bôi lên cánh tay phải hoặc trái ở mỗi lần thăm khám, tối đa 3 lần mỗi tuần, trong 24 tuần.

Kafi và cộng sự, Archives of Dermatology, 2007, PMID 17515510

Bậc chuyển hóa cũng quyết định mức kích ứng. Một nghiên cứu so retinol 0,07%, retinaldehyde 0,05% và tretinoin 0,05% cho thấy hai dạng đầu ít kích ứng hơn tretinoin:

"Under maximized conditions, an equally low irritation potential for ROL and RAL and a more pronounced irritant effect with RA could be demonstrated clinically (p < 0.05 in the intergroup analysis)."

Trong điều kiện thử nghiệm khắc nghiệt hóa, retinol và retinaldehyde có khả năng kích ứng thấp ngang nhau, còn retinoic acid gây kích ứng rõ hơn, khác biệt có ý nghĩa thống kê giữa các nhóm.

Fluhr và cộng sự, Dermatology, 1999, PMID 10473963

Tên trên nhãnBậc so với dạng hoạt độngNồng độ đã có thử nghiệmDải
Tretinoinlà dạng hoạt động0,05% và 0,1%thấp
Adapalenekhông qua chuỗi vitamin A0,1% và 0,3%quanh mốc 1%
Tazarotenekhông qua chuỗi vitamin A0,045%, 0,05% và 0,1%thấp
Retinaldehyde (Retinal)một bước0,05%thấp
Retinolhai bước0,07% và 0,4%quanh mốc 1%
Retinyl Palmitate, Retinyl Propionateba bước0,3%quanh mốc 1%

Nồng độ của tretinoin và adapalene trong bảng lấy từ các thử nghiệm được tóm tắt ở bảng III của nghiên cứu đồng thuận Delphi, ví dụ:

"A double-blind RCT of 0.05% tretinoin cream demonstrated greater improvement in clinical signs of photodamage (fine and coarse wrinkling, pigmentation) compared to placebo."

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng mù đôi với kem tretinoin 0,05% cho thấy các dấu hiệu lâm sàng của da tổn thương do ánh nắng (nếp nhăn mịn, nếp nhăn thô, sắc tố) cải thiện nhiều hơn so với giả dược.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Tazarotene có dạng lotion 0,045% được Cục Quản lý Thực phẩm và Dược phẩm Mỹ (FDA) cấp phép trị mụn, thấp hơn mốc 0,1%, nên tazarotene thuộc dải thấp cùng tretinoin:

"ARAZLO ® (tazarotene) lotion, 0.045% is indicated for the topical treatment of acne vulgaris in patients 9 years of age and older."

Lotion ARAZLO (tazarotene) 0,045% được chỉ định bôi tại chỗ để trị mụn trứng cá cho người từ 9 tuổi trở lên.

Bausch Health, nhãn thuốc ARAZLO trên DailyMed, 2023

Nhóm retinyl ester được xếp theo mức đã có thử nghiệm: trong nghiên cứu so một chế độ mỹ phẩm ba sản phẩm với tretinoin 0,02%, sản phẩm trị nếp nhăn chứa retinyl propionate 0,3%:

"The wrinkle treatment contained 0·3% retinyl propionate."

Sản phẩm trị nếp nhăn chứa 0,3% retinyl propionate.

Fu và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2010, PMID 20374604

Hệ quả thực hành: phần trăm của hai dạng retinoid khác nhau không so ngang được. Một serum ghi "Retinol 1%" không mạnh gấp hai mươi lần tretinoin 0,05%, vì retinol phải qua hai bước chuyển hóa còn tretinoin thì không. Muốn so hai sản phẩm retinoid, việc đầu tiên là xem chúng chứa dạng nào.

4 · Dải cao: các chất làm việc bằng lượng

4.1 · Vitamin C: phải hỏi phần trăm của dạng nào

Trên nhãn, "vitamin C" có thể là L-ascorbic acid, tức vitamin C nguyên bản, hoặc là một trong nhiều dạng dẫn xuất. Hai loại này đi vào da theo hai cách khác nhau. L-ascorbic acid chỉ vào được da khi công thức đủ chua:

"L-ascorbic acid must be formulated at pH levels less than 3.5 to enter the skin. Maximal concentration for optimal percutaneous absorption was 20%."

L-ascorbic acid phải được bào chế ở pH dưới 3,5 mới đi vào được da. Nồng độ tối đa cho mức hấp thu qua da tối ưu là 20%.

Pinnell và cộng sự, Dermatologic Surgery, 2001, PMID 11207686

Nghiên cứu này đo trên da lợn, nên con số 20% là định hướng về mức trần hấp thu, không phải mục tiêu phải đạt. Ở chiều ngược lại, những nồng độ thấp hơn nhiều đã cho thay đổi cấu trúc da thật trên người. Ở nồng độ 3%, vitamin C đã làm tăng mật độ nhú bì, tức các gờ nhỏ chứa mạch máu nuôi da, sau bốn tháng:

"Additionally, we determined the effect of a topical cream containing 3% vitamin C against the vehicle alone using daily applications for four months on the volar forearm of 33 women."

Ngoài ra, nhóm nghiên cứu xác định tác dụng của một loại kem bôi chứa 3% vitamin C so với riêng phần nền, bôi hằng ngày trong bốn tháng ở mặt trong cẳng tay của 33 phụ nữ.

Sauermann và cộng sự, BMC Dermatology, 2004, PMID 15456516

Ở 5%, có bằng chứng tăng tạo collagen qua sinh thiết:

"A double-blind RCT with 5% vitamin C cream applied daily for 3 mo showed improvements in fine wrinkles and overall skin texture, supported by histologic evidence of enhanced collagen production."

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng mù đôi với kem vitamin C 5% bôi hằng ngày trong 3 tháng cho thấy nếp nhăn mịn và kết cấu da cải thiện, được ủng hộ bởi bằng chứng mô học về tăng tạo collagen.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Vậy dải làm việc của L-ascorbic acid trải từ khoảng 3% tới mức trần hấp thu 20%, hoàn toàn nằm trong dải cao.

Các dạng dẫn xuất được tạo ra để bền hơn trong lọ, nhưng phần trăm của chúng không đổi ngang ra phần trăm L-ascorbic acid. Cùng nghiên cứu trên da lợn ghi nhận:

"Derivatives of ascorbic acid including magnesium ascorbyl phosphate, ascorbyl-6-palmitate, and dehydroascorbic acid did not increase skin levels of L-ascorbic acid."

Các dẫn xuất của ascorbic acid, gồm magnesium ascorbyl phosphate, ascorbyl-6-palmitate và dehydroascorbic acid, không làm tăng lượng L-ascorbic acid trong da.

Pinnell và cộng sự, Dermatologic Surgery, 2001, PMID 11207686

Tên trên nhãnLoạiCần biết khi đọc con số
Ascorbic Acid (L-Ascorbic Acid)vitamin C nguyên bảncần pH dưới 3,5; dải 3% đến 20%
Sodium Ascorbyl Phosphatedẫn xuất gắn phosphatebền hơn; phần trăm không đổi ngang ra L-ascorbic acid
Magnesium Ascorbyl Phosphatedẫn xuất gắn phosphatekhông làm tăng L-ascorbic acid trong da lợn
Ascorbyl Glucosidedẫn xuất gắn đường glucosebền hơn; phải được cắt đường mới có vitamin C
3-O-Ethyl Ascorbic Aciddẫn xuất gắn nhóm ethylbền hơn; phần trăm không đổi ngang
Tetrahexyldecyl Ascorbate (Ascorbyl Tetraisopalmitate)dẫn xuất tan trong dầubền hơn; phần trăm không đổi ngang
Ascorbyl Palmitatedẫn xuất tan trong dầukhông làm tăng L-ascorbic acid trong da lợn

Với vitamin C, con số phần trăm còn phụ thuộc vào lượng hoạt chất còn lại trong lọ. L-ascorbic acid dễ hỏng khi gặp nước, ánh sáng và pH không phù hợp, nên một lọ ghi 20% đã mở lâu có thể còn ít hoạt chất hơn một lọ ghi 10% được bảo quản tốt.

4.2 · Các chất khác ở dải cao

ChấtNồng độ đã thử nghiệm và cho kết quảViệc
Niacinamide (vitamin B3)2% và 4%đốm nâu, đỏ da
Hydroquinone2% và 4%đốm nâu, nám
Tranexamic acid (acid tranexamic)5%nám
Benzoyl peroxide2,5% đến 10%mụn
Urea5% và 10%da khô
Ammonium lactate12%da khô
Azelaic acid15% và 20%mụn, đốm nâu

Các con số trong bảng lấy từ các thử nghiệm được tóm tắt ở bảng III của nghiên cứu đồng thuận Delphi. Ví dụ với niacinamide:

"A double-blind split-body RCT comparing 4% niacinamide to 4% HQ for melasma found both treatments improved pigmentation, with no significant difference between them, and 44% of patients reporting improvement with niacinamide."

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng mù đôi chia hai bên cơ thể so niacinamide 4% với hydroquinone 4% trên nám cho thấy cả hai đều cải thiện sắc tố, không khác biệt đáng kể giữa hai bên, và 44% bệnh nhân báo cáo cải thiện với niacinamide.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Trong dải cao, nồng độ cao hơn không tự động cho kết quả tốt hơn. Benzoyl peroxide là ví dụ rõ nhất:

"2.5% BPO formulation was found equally effective as 5% and 10% concentrations, with fewer side effects."

Công thức benzoyl peroxide 2,5% được ghi nhận hiệu quả ngang nồng độ 5% và 10%, với ít tác dụng phụ hơn.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Như vậy với benzoyl peroxide, vượt quá ngưỡng 2,5% chỉ thêm tác dụng phụ mà không thêm hiệu quả. Điều này nhắc rằng mỗi chất trong dải cao có một ngưỡng đủ của riêng nó, và con số trên nhãn cần được so với ngưỡng ấy chứ không phải so với nhau.

5 · Dải quanh mốc 1%: nơi vị trí trên nhãn không đủ để kết luận

Một số chất làm việc ở nồng độ sát mốc 1%. Chúng có thể đứng trước hoặc sau phenoxyethanol mà vẫn nằm trong dải làm việc của chúng.

ChấtMức có dữ liệuLoại dữ liệu
Hyaluronic acid (Sodium Hyaluronate)0,1%thử nghiệm cải thiện độ ẩm và độ đàn hồi
Retinol0,07% và 0,4%thử nghiệm kích ứng và thử nghiệm trên nếp nhăn
Ceramide1%thử nghiệm trên hàng rào da của trẻ viêm da cơ địa
Salicylic acid0,5% đến 2%tổng quan các thử nghiệm trên mụn
Kojic acidtối đa 1%mức trần an toàn của Ủy ban An toàn Người tiêu dùng châu Âu
Alpha-arbutintối đa 2% trong kem mặtmức trần an toàn của Ủy ban An toàn Người tiêu dùng châu Âu

Hyaluronic acid là ví dụ dễ gây bất ngờ nhất, vì nhiều người nghĩ một chất cấp ẩm phải có mặt thật nhiều:

"A single-blind RCT found that 0.1% HA at different molecular weights significantly improved skin hydration and elasticity compared to placebo."

Một thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng mù đơn cho thấy hyaluronic acid 0,1% ở các khối lượng phân tử khác nhau cải thiện rõ rệt độ ẩm và độ đàn hồi của da so với giả dược.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Với kojic acid và alpha-arbutin, Ủy ban An toàn Người tiêu dùng châu Âu chỉ coi là an toàn tới khoảng 1% đến 2%, nên sản phẩm theo khuyến nghị này sẽ có nồng độ quanh mốc ấy:

"The SCCS is of the opinion that alpha-arbutin used in face creams up to a maximum concentration of 2% and in body lotions up to a concentration of 0.5% is safe, also when used together."

Ủy ban An toàn Người tiêu dùng cho rằng alpha-arbutin dùng trong kem mặt với nồng độ tối đa 2% và trong lotion dưỡng thể với nồng độ tối đa 0,5% là an toàn, kể cả khi dùng chung.

Scientific Committee on Consumer Safety, Opinion on alpha-arbutin and beta-arbutin, SCCS/1642/22, 2023

6 · Đọc bảng thành phần bằng ba dải

Ghép ba dải với mốc phenoxyethanol của Bài 1, vị trí của một chất đặc trị trên bảng thành phần được đọc theo ba quy tắc.

Chất thuộc dảiĐứng trước phenoxyethanolĐứng sau phenoxyethanol
Dải caocó thể trên 1%, chưa biết đã đủ ngưỡng hay chưatừ 1% trở xuống, thấp hơn mọi mức đã thử nghiệm
Dải quanh mốc 1%chưa kết luận đượcvẫn có thể nằm trong dải làm việc
Dải thấpbình thườngbình thường; vị trí không nói lên đủ hay thiếu

Quy tắc ở ô in đậm là quy tắc dùng được nhiều nhất. Ba ví dụ minh họa:

  • Một serum quảng cáo niacinamide, nhưng Niacinamide đứng sau Phenoxyethanol. Lượng niacinamide trong serum ấy tối đa 1%, thấp hơn mức 2% và 4% đã có thử nghiệm. Tên chất có mặt trên nhãn, nhưng lượng của nó thấp hơn mọi mức đã được chứng minh có tác dụng.
  • Một kem chống lão hóa có Palmitoyl Pentapeptide-4 ở gần cuối bảng. Vị trí ấy là bình thường với một peptide. Thử nghiệm có đối chứng dùng đúng 3 phần triệu, nên vị trí cuối bảng không cho biết sản phẩm thiếu peptide.
  • Một serum cấp ẩm có Sodium Hyaluronate đứng sau Phenoxyethanol. Hyaluronic acid đã có thử nghiệm ở 0,1%, nên vị trí này chưa đủ để kết luận sản phẩm thiếu hoạt chất.

Còn một trường hợp riêng đã gặp ở Bài 1: một chất trong dải cao đứng sau phenoxyethanol có thể được thêm vào cho một việc khác hẳn. Citric acid ở lượng từ 1% trở xuống thường dùng để chỉnh độ pH của công thức, không phải để tẩy tế bào chết.

7 · Nghe quảng cáo nồng độ: bốn câu hỏi

Quảng cáo mỹ phẩm hay dùng con số phần trăm làm điểm bán hàng. Bốn câu hỏi dưới đây giúp đọc đúng con số ấy.

Câu 1 · Phần trăm của dạng nào?

Với vitamin C và retinoid, cùng một họ chất có nhiều dạng khác nhau. "Vitamin C 20%" có thể là L-ascorbic acid hoặc một dẫn xuất, và hai trường hợp không tương đương nhau. "Retinoid 1%" có thể là retinol, retinyl palmitate hay một dạng khác, mỗi dạng cách dạng hoạt động một số bậc chuyển hóa khác nhau.

Câu 2 · Phần trăm của hoạt chất hay của nguyên liệu?

Câu hỏi này quan trọng nhất với peptide. Hãng sản xuất nguyên liệu thường bán peptide dưới dạng dung dịch pha loãng sẵn, và con số quảng cáo nhiều khi là phần trăm của dung dịch ấy. Tài liệu kỹ thuật của nguyên liệu Matrixyl ghi:

"MATRIXYL is a hydroglycolic solution containing 100 ppm of lipopeptide Pal-Lys-Thr-Thr-Lys-Ser." "Recommended use level: 3 to 8%"

MATRIXYL là một dung dịch nước và glycol chứa 100 phần triệu lipopeptide Pal-Lys-Thr-Thr-Lys-Ser (tức Palmitoyl Pentapeptide-4). Mức dùng khuyến nghị: 3% đến 8%.

Sederma, tài liệu kỹ thuật nguyên liệu MATRIXYL

Như vậy một sản phẩm quảng cáo "chứa 8% Matrixyl" chỉ chứa khoảng 8 phần triệu peptide, tức 0,0008%. Con số ấy vẫn nằm trong dải làm việc của peptide, nhưng nó khác xa con số 8% in trên quảng cáo. Một nghiên cứu định lượng độc lập cho thấy điều tương tự với Acetyl Hexapeptide-8:

"The proposed method was applied to the analysis of three batches of Argireline peptide solution C® labelled to contain 0.05% w/w acetyl hexapeptide-8, and three batches of anti-wrinkle cosmetic cream labelled to contain 0.005% w/w of the peptide."

Phương pháp được áp dụng để phân tích ba lô dung dịch nguyên liệu Argireline ghi chứa 0,05% acetyl hexapeptide-8 theo khối lượng, và ba lô kem chống nhăn ghi chứa 0,005% peptide này theo khối lượng.

Raikou và cộng sự, Separations, 2021, DOI 10.3390/separations8080125

Nguyên liệu Argireline chỉ chứa 0,05% peptide, nên kem pha 10% nguyên liệu này chứa 0,005% peptide. Tài liệu của nguyên liệu Tetrapeptide-30 ghi rõ cùng phép quy đổi:

"Concentration of pure Tetrapeptide-30 in all studies: 40 ppm (or 2.5 % of TEGO® Pep 4-Even)"

Nồng độ Tetrapeptide-30 tinh khiết trong mọi nghiên cứu: 40 phần triệu (tương đương 2,5% nguyên liệu TEGO Pep 4-Even).

Evonik, tài liệu kỹ thuật nguyên liệu TEGO Pep 4-Even, 2014

Câu 3 · Chất này thuộc dải nào?

Con số rất nhỏ của một chất dải thấp không phải là dấu hiệu yếu, và con số rất lớn của một chất dải cao không phải là dấu hiệu mạnh. "Chỉ có 0,005% peptide" là con số bình thường của peptide. Ngược lại, niacinamide đã có thử nghiệm ở 2% và 4%, nên "niacinamide 20%" là con số gấp năm lần mức đã thử nghiệm, chưa phải bằng chứng cho tác dụng gấp năm lần.

Câu 4 · Con số cao hơn đã được chứng minh tốt hơn chưa?

Với nhiều chất dải cao, câu trả lời là chưa, hoặc là không. Benzoyl peroxide 2,5% hiệu quả ngang 5% và 10% mà ít tác dụng phụ hơn. Vitamin C đã làm thay đổi cấu trúc da ở 3% và 5%, còn 20% là mức trần hấp thu đo trên da lợn chứ không phải mức cần đạt. Muốn biết một con số cao có đáng giá không, cần một thử nghiệm so chính con số đó với con số thấp hơn.

8 · Bài tập: đọc lại bộ sáu sản phẩm của Bài 1

Bài tập này dùng lại bảng tổng hợp sáu sản phẩm đã làm ở Bài 1.

  1. Giáo viên gửi vào nhóm lớp file mới ChatGPT Project — Phân tích hoạt chất đến Bài 2. Trong Project "Khóa học hoạt chất", xóa file cũ của Bài 1 rồi tải file mới lên. File mới đã gộp kiến thức của cả hai bài.
  2. Mở một cuộc trò chuyện mới trong Project, gửi lại ảnh bảng thành phần của từng sản phẩm, kèm câu lệnh như ở Bài 1.
  3. Kết quả mới có thêm dải nồng độ của từng chất đặc trị và một dòng nhận định về vị trí của chất ấy so với dải.
  4. Với mỗi sản phẩm, tự trả lời hai câu: chất nào thuộc dải cao mà đứng sau phenoxyethanol, và con số phần trăm nào in trên nhãn cần hỏi thêm theo bốn câu hỏi ở mục 7.

Phần nộp vào nhóm lớp là bảng tổng hợp mới, kèm câu trả lời cho hai câu hỏi ở bước 4.

Bước 6

Tài liệu mang về dùng

Bước 7

Ôn nhanh

  1. **Niacinamide đứng sau phenoxyethanol trong một serum quảng cáo niacinamide. Điều đó nói lên gì?** Lượng niacinamide trong serum ấy tối đa 1%, thấp hơn mức 2% và 4% đã có thử nghiệm. Tên chất có mặt, nhưng lượng của nó thấp hơn mọi mức đã được chứng minh có tác dụng.
  2. **Palmitoyl Pentapeptide-4 nằm gần cuối bảng thành phần có phải là dấu hiệu sản phẩm thiếu peptide không?** Vị trí cuối bảng không phải dấu hiệu thiếu peptide. Thử nghiệm có đối chứng của chất này dùng đúng 3 phần triệu, nên vị trí cuối bảng là bình thường với peptide.
  3. **Serum "Retinol 1%" có mạnh hơn tretinoin 0,05% không?** Hai con số này không so ngang được với nhau. Tretinoin là dạng hoạt động, còn retinol phải qua hai bước chuyển hóa mới thành dạng ấy, nên retinol cho tác dụng nhỏ hơn ở cùng con số và cũng ít kích ứng hơn.
  4. **Một sản phẩm quảng cáo "10% Argireline". Lượng peptide thật là bao nhiêu?** Nguyên liệu Argireline chứa 0,05% peptide, nên sản phẩm pha 10% nguyên liệu này chứa khoảng 0,005% Acetyl Hexapeptide-8.
  5. **Hai lọ cùng ghi "Vitamin C 15%", một lọ là Ascorbic Acid, một lọ là Magnesium Ascorbyl Phosphate. Hai lọ có tương đương nhau không?** Hai lọ này không tương đương nhau. L-ascorbic acid là vitamin C nguyên bản và cần pH dưới 3,5 để vào da, còn magnesium ascorbyl phosphate là dẫn xuất, và trên da lợn nó không làm tăng lượng L-ascorbic acid trong da.
  6. **Benzoyl peroxide 10% có tốt hơn 2,5% không?** Nồng độ 10% không tốt hơn 2,5% về hiệu quả. Công thức 2,5% được ghi nhận hiệu quả ngang 5% và 10%, với ít tác dụng phụ hơn.

Nguồn

Nguồn dùng trong bài

  • Robinson LR, Fitzgerald NC, Doughty DG, Dawes NC, Berge CA, Bissett DL. Topical palmitoyl pentapeptide provides improvement in photoaged human facial skin. International Journal of Cosmetic Science. 2005. PMID 18492182.
  • Maquart FX, Pickart L, Laurent M, Gillery P, Monboisse JC, Borel JP. Stimulation of collagen synthesis in fibroblast cultures by the tripeptide-copper complex glycyl-L-histidyl-L-lysine-Cu2+. FEBS Letters. 1988. PMID 3169264.
  • Alvarez GV, Kang BY, Richmond AM, et al. Skincare ingredients recommended by cosmetic dermatologists: A Delphi consensus study. Journal of the American Academy of Dermatology. 2025. PMID 40233838.
  • Ramírez SP, Carvajal AC, Salazar JC, Arroyave G, Flórez AM, et al. Open-label evaluation of a novel skin brightening system containing 0.01% decapeptide-12 in combination with 20% buffered glycolic acid for the treatment of mild to moderate facial melasma. Journal of Drugs in Dermatology. 2013. PMID 23839199.
  • Kong R, Cui Y, Fisher GJ, Wang X, Chen Y, Schneider LM, Majmudar G. A comparative study of the effects of retinol and retinoic acid on histological, molecular, and clinical properties of human skin. Journal of Cosmetic Dermatology. 2016. PMID 26578346.
  • Kafi R, Kwak HS, Schumacher WE, et al. Improvement of naturally aged skin with vitamin A (retinol). Archives of Dermatology. 2007. PMID 17515510.
  • Fluhr JW, Vienne MP, Lauze C, Dupuy P, Gehring W, Gloor M. Tolerance profile of retinol, retinaldehyde and retinoic acid under maximized and long-term clinical conditions. Dermatology. 1999. PMID 10473963.
  • Pinnell SR, Yang H, Omar M, et al. Topical L-ascorbic acid: percutaneous absorption studies. Dermatologic Surgery. 2001. PMID 11207686.
  • Sauermann K, Jaspers S, Koop U, Wenck H. Topically applied vitamin C increases the density of dermal papillae in aged human skin. BMC Dermatology. 2004. PMID 15456516.
  • Scientific Committee on Consumer Safety. Opinion on the safety of alpha-arbutin and beta-arbutin in cosmetic products. SCCS/1642/22. 2023.
  • Scientific Committee on Consumer Safety. Opinion on Kojic acid. SCCS/1637/21. 2022.
  • Raikou V, Kalogria E, Varvaresou A, Tsirivas E, Panderi I. Quantitation of Acetyl Hexapeptide-8 in Cosmetics by Hydrophilic Interaction Liquid Chromatography Coupled to Photo Diode Array Detection. Separations. 2021. DOI 10.3390/separations8080125.
  • Sederma. MATRIXYL, the messenger peptide for dermal matrix repair. Tài liệu kỹ thuật nguyên liệu.
  • Evonik. TEGO Pep 4-Even, balancing skin tone. Tài liệu kỹ thuật nguyên liệu. 2014.
  • Nhà phân phối nguyên liệu LUVOCARE. Danh mục nguyên liệu peptide và mức dùng khuyến nghị.
  • Danh sách bảy peptide: bài Peptide trong loạt bài hoạt chất Candid.
  • Fu JJ, Hillebrand GG, Raleigh P, et al. A randomized, controlled comparative study of the wrinkle reduction benefits of a cosmetic niacinamide/peptide/retinyl propionate product regimen vs. a prescription 0.02% tretinoin product regimen. British Journal of Dermatology. 2010. PMID 20374604.
  • Bausch Health. ARAZLO (tazarotene) lotion 0.045%, nhãn thuốc trên DailyMed. 2023.
  • Criton M, Lemellay Hamon V, Leblond Y. Association of compounds inhibiting melanogenesis and use thereof in cosmetics and dermatology. Bằng sáng chế US 2010/0055059 A1. 2010.
  • Lucas Meyer Cosmetics. Composition breakdown – Neutrazen. Tài liệu kỹ thuật nguyên liệu. 2013.

Đang tải tiến độ…