SERUM HAIM - Phần 4: Sức mạnh của triết lý thuận tự nhiên
Thuận tự nhiên là giúp da tự chữa, không làm thay da. Bài đọc Serum HAIM trên mười lăm tiến trình tự chữa, ba cơ chế tự bảo vệ, bảy chương trình nền và 117 mắt xích của 13 vấn đề da, để biết HAIM lo được phần nào và phần nào cần sản phẩm khác.
Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate
Thuận tự nhiên là giúp các chương trình tự sửa chữa và các chương trình nền của da hoạt động hiệu quả, chứ không thay da sửa chữa vấn đề. Đó là một góc nhìn rộng về skincare. Trong trường hợp của HAIM, góc nhìn ấy thành một triết lý cụ thể: cho cần câu chứ không cho con cá. HAIM cung cấp nguyên liệu hyaluronic acid cho da sử dụng, và gửi tín hiệu để tế bào dựng lại thượng bì. Phần 4 đọc HAIM theo góc nhìn đó: nó thúc đẩy những tiến trình tự chữa nào, những cơ chế tự bảo vệ nào và những chương trình nền nào.
Hai cách skincare, và chỗ đứng của HAIM
Cách thứ nhất là skincare theo Đồng thuận Delphi mở rộng. Khóa học hoạt chất bắt đầu từ 61 chất đặc trị mà các bác sĩ da liễu bình chọn cho từng vấn đề da, như retinoid cho nếp nhăn hay azelaic acid cho mụn (Bài 1 — Đọc bảng thành phần bộ sản phẩm đang dùng). Skincare theo cách này là skincare với giả định da đang gặp vấn đề, và mọi chất được chọn đều là chất tác động thẳng vào vấn đề ấy.
Để skincare hiệu quả tối ưu, cần nhìn mỗi vấn đề da như một tiến trình kéo dài theo thời gian. Hình dưới lấy sắc tố làm ví dụ: một vết sắc tố đi qua nhiều mắt xích nối tiếp nhau, còn một chất làm sáng chỉ chạm tới một mắt xích (Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ). Người kê đồ phải tác động được tới từng tiến trình trong chuỗi thì mới đạt hiệu quả tối ưu.
Cách thứ hai thuận tự nhiên hơn, theo triết lý "không làm thay việc của da, mà giúp da tự làm tốt việc của mình", hay rộng hơn: không cho con cá, mà cho cần câu.
Da có sẵn mười lăm tiến trình tự chữa, mã TN1 đến TN15, như hàng rào tự sửa, thượng bì tự thay mới hay viêm tự kết thúc. Da còn có ba cơ chế tự bảo vệ, mã BV1 đến BV3, chặn bớt tác nhân trước khi nó gây tổn thương, như da rám lên để chắn tia UV (Bài 4 — Tiến trình tự chữa của da trên từng vấn đề da). Cách skincare này tập trung đưa vào các chất thúc đẩy TN và BV. Skincare hằng ngày chỉ nên tác động vào các TN và BV; chỉ khi da thật sự gặp vấn đề mới đưa thêm chất đặc trị mạnh theo Đồng thuận Delphi mở rộng. Serum HAIM thuộc cách thứ hai, vì hyaluronic acid 100 kDa gửi tín hiệu để tế bào da tự làm việc, như Phần 3 đã đếm.
1 · Hyaluronic acid 100 kDa trên mười lăm tiến trình tự chữa
Chữ A, B, C trong bài là ngưỡng bằng chứng, cho biết nên nói với khách chắc đến đâu. Ngưỡng A là có phép đo trực tiếp trên người, hoặc quan sát trực tiếp trên chính Serum HAIM, nên nói được là HAIM làm điều đó. Ngưỡng B là ít nhất ba loại nguồn độc lập cùng chỉ một hướng, nên nói được là HAIM đi theo hướng đó. Ngưỡng C là dữ liệu còn ở tế bào, ở chuột, trên hỗn hợp nhiều chất, ở cỡ khác HAIM, hoặc còn đi hai chiều, nên chỉ nói là HAIM có thể làm điều đó. Chữ "suy đoán" là nhận định của chúng tôi ở những chỗ chưa có số đo trực tiếp.
Bảng 1 xếp mọi thẻ theo tầng của da, từ ngoài vào trong, giống bảng tra tiến trình tự chữa của Bài 4. Đứng trước là ba cơ chế tự bảo vệ, tiếp đến là các tiến trình ở bề mặt và lớp sừng, bên trong tế bào, viêm, trung bì, nang lông và tuyến bã, và đứng cuối là bảy chương trình nền. Màu nền của thẻ cho biết chiều tác động: hồng là giúp, vàng là thêm tải, trắng là không tác động. Viền đậm đánh dấu dữ liệu ngưỡng A, viền đứt đánh dấu suy đoán, và chấm vàng đánh dấu thẻ vừa giúp vừa thêm tải.
Giải thích từng tiến trình nằm ở Phần 7, mục 1, và toàn bộ nghiên cứu cùng nguồn của bài này nằm ở Phần 7.
Bảng 1 · HAIM trên mười lăm tiến trình tự chữa, ba cơ chế tự bảo vệ và bảy chương trình nền
Dùng bảng này để biết HAIM hỗ trợ những việc gì của da, và dữ liệu cho phép nói với khách chắc đến đâu.
2 · Mười ba chuỗi trên một trang
Mười ba chuỗi gồm mười vấn đề da và ba tiến trình nền (viêm, kích ứng, dị ứng), giữ nguyên mã mắt xích (1a, 2b…) của bảng tra tiến trình tự chữa của da . Da nghiện corticoid không có chuỗi riêng trong bảng tra, nên được phân tích riêng ở mục 3.
Mỗi ô là một mắt xích, và màu của ô cho biết hyaluronic acid 100 kDa đứng ở đâu với mắt xích đó:
- Ô hồng: hyaluronic acid 100 kDa giúp ít nhất một tiến trình tự chữa nối vào mắt xích này. Ô hồng viền đậm là chỗ có dữ liệu ở ngưỡng A, và mọi ô viền đậm đều đi qua TN4.
- Ô hồng có chấm vàng: hyaluronic acid giúp, nhưng cùng mắt xích ấy có một tiến trình nó thêm tải, gần như luôn là hàng rào tự sửa (TN2).
- Ô vàng: hyaluronic acid chỉ thêm tải, không giúp tiến trình nào của mắt xích này.
- Ô xám có gạch ngang: hyaluronic acid không tác động lên tiến trình tự chữa của mắt xích này.
- Ô trắng viền đứt: da không có tiến trình tự chữa nào cho mắt xích này, nên đây là chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.
Bảng 2 · HAIM trên từng mắt xích của Đồng thuận Delphi mở rộng
Dùng bảng này để xem ở mỗi vấn đề da, HAIM lo được mắt xích nào và mắt xích nào cần sản phẩm khác.
Chữ xanh là chỗ HAIM giúp, chữ đỏ là chỗ phải có sản phẩm khác đi kèm, chữ đen là chỗ cần chất đặc trị hoặc kỹ thuật. Chữ "Giúp qua TN…" ở cột cuối nghĩa là HAIM giúp bằng cách hỗ trợ tiến trình tự chữa của chính da ở mắt xích đó, chứ không tác động trực tiếp lên mắt xích; tên và mức bằng chứng của từng mã nằm ở bảng 1. Hai điều lặp lại khắp bảng: HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên trên da còn kín luôn có kem phủ lên trên; và HAIM không lo phần vi khuẩn, phần ấy giao cho Keo Bạc.
| Vấn đề | Mắt xích | Đánh giá tác động | Hyaluronic acid 100 kDa |
|---|---|---|---|
| Nếp nhăn và lão hóa | 1a · Tia UV và ánh sáng | HAIM bớt hư hại do tia UV: giữ được chống oxy hóa nội sinh và làm DNA ít đứt gãy khi bị oxy hóa (C), nhưng không chắn tia và không làm da rám (suy đoán). | Giúp qua TN6, TN7, TN5, TN3 |
| 1b · Gốc tự do | HAIM giảm gánh gốc tự do: HA giữ được hoạt tính men SOD, catalase và công tắc Nrf2 khi da chịu stress oxy hóa (C). | Giúp qua TN7 | |
| 1c · Tổn thương DNA | HAIM bớt việc cho chương trình sửa DNA vì DNA ít đứt gãy hơn khi bị oxy hóa; nó không bật chương trình sửa (C). | Giúp qua TN6 | |
| 2a · Men MMP cắt collagen | HAIM bù phần collagen bị men MMP cắt bằng cách giúp trung bì tự tạo lại chất nền (C). | Giúp qua TN11 | |
| 2b · Viêm nền do tế bào lão hóa | HAIM giúp viêm nền tự kết thúc và góp vào việc dọn tế bào lão hóa; phần dọn tế bào lão hóa đo khi HA đi cùng retinaldehyde (C). | Giúp qua TN12, TN8 | |
| 3a · Collagen tạo mới giảm | Thông thường HAIM kích thích trung bì nông tự tạo chất nền ở mức nhẹ; nhưng nếu được tăng cường độ thấm bằng Spicule, điện di, siêu âm, plasma, lăn kim thì HA tới trung bì nhiều hơn và tác động này rõ hơn (C). | Giúp qua TN11 | |
| 3b · Sợi elastin thoái hóa | HAIM chỉ góp gián tiếp, qua việc trung bì tự dựng lại chất nền quanh sợi elastin (C). | Giúp qua TN11 | |
| 4a · Hàng rào và độ ẩm thượng bì | HAIM làm thượng bì teo mỏng dày lại (A) và tăng filaggrin, ZO-1 của hàng rào (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2, TN3, TN4 (thêm tải TN2) | |
| 5a · Tín hiệu co cơ | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động lên tín hiệu co cơ. | Da không tự chữa | |
| 6a · Nếp hiện trên bề mặt | HA làm đầy, làm mịn nếp tạm thời ngay trên bề mặt; số đo đến từ một hỗn hợp sáu cỡ HA (C). | Tác động trực tiếp | |
| Mụn ẩn | 1a · Bã nhờn tiết nhiều (hormone nam, IGF-1) | Thông thường HAIM bôi ít tới tuyến bã; nhưng nếu được tăng cường độ thấm bằng Spicule, điện di, siêu âm, plasma, lăn kim thì HA làm tế bào tuyến bã giảm tổng hợp lipid, bớt bã tiết ra (C). | Giúp qua TN15 |
| 1b · Bã bị oxy hóa (squalene peroxide) | HAIM giảm gánh oxy hóa cho bã nhờn, và khi tới tuyến bã còn làm tế bào tạo ít squalene, nguyên liệu của squalene peroxide (C). | Giúp qua TN7 | |
| 2a · Tăng sừng hóa, bong sừng không đều ở cổ nang | HAIM giúp thượng bì, kể cả biểu mô cổ nang, tự thay mới và biệt hóa đều hơn; số đo trực tiếp là trên da teo (A). | Giúp qua TN4 | |
| 3a · Nhân mụn kín và nhân mụn hở | HAIM góp gián tiếp: cổ nang bong sừng đều hơn (A) và có thể bớt bã (suy đoán), nhưng nó không làm tan nhân mụn đã thành. | Giúp qua TN4, TN15 | |
| Mụn viêm | 1a · Vi nhân mụn và nhân mụn | Không có tiến trình tự chữa; vi nhân mụn và nhân mụn là việc của chất đặc trị, HAIM không làm tan chúng. | Da không tự chữa |
| 2a · Vi khuẩn C. acnes chuyển kiểu gây hại | HAIM không kiểm soát vi khuẩn, và HA lớn từng làm màng sinh học tụ cầu dày hơn, nên phần vi khuẩn giao cho Keo Bạc (C). | Chỉ thêm tải TN1 | |
| 2b · Viêm (IL-1, Th17) | HAIM để cơn viêm tự đi hết cung đường rồi kết thúc, không dập pha đầu; đỏ da giảm nhanh hơn sau laser khi có HA (C). | Giúp qua TN8, TN15 | |
| 3a · Hàng rào da | HAIM giúp hàng rào tự sửa: tăng ZO-1, phục hồi sau bóc băng dính (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 4a · Thâm nâu | HAIM giúp thượng bì tự thay mới, đẩy tế bào mang sắc tố ra theo nhịp thay da (A), nhưng không chạm tới sắc tố đã xuống trung bì. | Giúp qua TN4 | |
| 4b · Thâm đỏ | Suy đoán: HAIM dừng ở thượng bì nông nên không tác động lên mạch máu tự thu lại; thâm đỏ cần chất khác. | Không tác động | |
| 4c · Sẹo rỗ | Thông thường HAIM giúp trung bì nông tự tạo chất nền ở mức nhẹ; nhưng nếu được tăng cường độ thấm bằng Spicule, điện di, siêu âm, plasma, lăn kim thì phần trung bì dưới sẹo được giúp rõ hơn (C). | Giúp qua TN11 | |
| Sẹo rỗ | 1a · Nốt mụn viêm sâu, viêm kéo dài | HAIM giúp cơn viêm của nốt mụn sâu tự kết thúc mà không dập pha đầu, bớt thời gian viêm phá mô (C). | Giúp qua TN8 |
| 2a · Men MMP cắt collagen | HAIM bù phần collagen bị men MMP cắt bằng cách giúp trung bì tự tạo chất nền (C). | Giúp qua TN11 | |
| 2b · Mất collagen, elastin và mỡ trung bì sâu | HAIM chỉ góp ở trung bì nông, qua tự tạo chất nền, phần mỡ và trung bì sâu đã mất là việc của kỹ thuật (C). | Giúp qua TN11 | |
| 3a · Collagen tạo mới không đủ | HA thúc trung bì tạo collagen III (chuột) và góp vào dọn tế bào lão hóa; tác động này mạnh nhất khi HAIM đi ngay sau Spicule, điện di, siêu âm, plasma, lăn kim (C). | Giúp qua TN11, TN12 | |
| 3b · Bề mặt lành lại | Đây là chỗ HAIM mạnh nhất ở sẹo rỗ: thượng bì phủ lại nhanh sau kỹ thuật (A) và vùng nối thượng bì – trung bì liền hơn (C). | Giúp qua TN4, TN10 | |
| 4a · Sẹo đáy nhọn (hẹp dưới 2 mm, sâu, hình chữ V) | Không có tiến trình tự chữa; đáy sẹo nhọn phải xử lý bằng kỹ thuật, HAIM không lấp được. | Da không tự chữa | |
| 4b · Sẹo đáy vuông (tròn hoặc bầu dục, bờ đứng) | HAIM giúp trung bì nông tự đầy lên sau kỹ thuật, phần nâng đáy sẹo vẫn do kỹ thuật làm (C). | Giúp qua TN11 | |
| 4c · Sẹo đáy tròn (dải xơ kéo trung bì xuống mô dưới da) | Không có tiến trình tự chữa; dải xơ phải được cắt bằng kỹ thuật, HAIM không tác động. | Da không tự chữa | |
| 5a · Mất thể tích và collagen theo tuổi | HAIM giúp trung bì nông tự tạo chất nền, nhưng không bù được thể tích mất ở lớp mỡ (C). | Giúp qua TN11 | |
| Đỏ da | 1a · Tia UV, nhiệt | HAIM bớt hư hại do tia UV: giữ được chống oxy hóa nội sinh và làm DNA ít đứt gãy khi bị oxy hóa (C), nhưng không chắn tia và không làm da rám (suy đoán). | Giúp qua TN6, TN7, TN5 |
| 1b · Ve Demodex | HAIM không tác động lên ve Demodex, và có thể thêm tải cho vi sinh trên da; phần Demodex giao cho Keo Bạc (C). | Chỉ thêm tải TN1 | |
| 1c · Mụn viêm (nguồn của thâm đỏ) | Không có tiến trình tự chữa; nguồn viêm là mụn, phải trị bằng chất đặc trị mụn. | Da không tự chữa | |
| 2a · Hàng rào da | HAIM giúp hàng rào tự sửa và tăng filaggrin cho lớp sừng (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2, TN3 (thêm tải TN2) | |
| 2b · Thần kinh cảm giác nhạy | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không làm thần kinh bớt nhạy, và da có thần kinh nhạy do corticoid có thể rát khi mới bôi (C). | Da không tự chữa | |
| 3a · Cathelicidin, KLK5, gốc oxy hóa | HAIM góp ở phần gốc oxy hóa và giúp cơn viêm tự kết thúc (C). | Giúp qua TN8, TN7 | |
| 4a · Mạch máu giãn, đỏ nền dai dẳng | Suy đoán: HAIM dừng ở thượng bì nông, nên không tác động lên mạch máu giãn. | Không tác động | |
| 4b · Tia mạch (mao mạch giãn cố định) | Không có tiến trình tự chữa; tia mạch cần laser hoặc kỹ thuật mạch máu, HAIM không tác động. | Da không tự chữa | |
| 4c · Thâm đỏ sau mụn | HAIM giúp phần viêm còn sót tự kết thúc nên thâm đỏ mờ theo (C), nhưng nó không làm mạch thu lại (suy đoán). | Giúp qua TN8 | |
| 5a · Màu đỏ nhìn thấy | Đây là phần nhìn thấy, không có tiến trình tự chữa riêng; màu đỏ giảm theo khi các mắt xích phía trước được giải quyết. | Da không tự chữa | |
| Sắc tố | 1a · Tia UV và ánh sáng nhìn thấy | HAIM bớt hư hại do tia UV: giữ được chống oxy hóa nội sinh và làm DNA ít đứt gãy khi bị oxy hóa (C), nhưng không chắn tia và không làm da rám (suy đoán). | Giúp qua TN6, TN7, TN5 |
| 1b · Viêm (thâm sau mụn, sau kích ứng) | HAIM giúp viêm sau mụn, sau kích ứng tự kết thúc, bớt tín hiệu kích tế bào hắc tố (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN8, TN2 (thêm tải TN2) | |
| 1c · Nội tiết (nám) | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động lên nám do nội tiết. | Da không tự chữa | |
| 2a · Tăng sinh tế bào mast | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không làm giảm số tế bào mast. | Da không tự chữa | |
| 2b · Thoái hóa elastin do nắng | HAIM góp gián tiếp, qua trung bì nông tự tạo lại chất nền (C). | Giúp qua TN11 | |
| 2c · Tân sinh mạch máu trung bì nông | Suy đoán: HAIM dừng ở thượng bì nông nên không tác động lên mạch máu trung bì nông. | Không tác động | |
| 2d · Stress oxy hóa kéo dài | HAIM giảm gánh oxy hóa kéo dài: giữ được Nrf2 và men SOD2 khi da chịu tia UV (C). | Giúp qua TN7 | |
| 2e · Viêm nền mãn tính | HAIM giúp viêm nền tự kết thúc và hàng rào tự sửa (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN8, TN2 (thêm tải TN2) | |
| 2f · Đứt gãy màng đáy | HAIM có thể giúp vùng nối thượng bì – trung bì liền và dày hơn; laminin-332 tăng trên mô da tái tạo với một phức hợp HA 30 kDa (C). | Giúp qua TN10 | |
| 3a · α-MSH (hormone kích thích tế bào hắc tố) và thụ thể MC1R | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động lên α-MSH và thụ thể MC1R. | Da không tự chữa | |
| 3b · Plasmin, arachidonic acid, prostaglandin | HAIM giúp viêm tự kết thúc nên bớt tín hiệu kích sắc tố (C), nhưng nó không phải chất chặn plasmin. | Giúp qua TN8 | |
| 3c · Endothelin-1 và tín hiệu viêm từ tế bào sừng non | HAIM giúp tế bào sừng non bớt phát tín hiệu viêm, qua viêm tự kết thúc và hàng rào tự sửa (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN8, TN2 (thêm tải TN2) | |
| 3d · Tín hiệu từ nguyên bào sợi lão hóa | HAIM có thể góp vào dọn nguyên bào sợi lão hóa; dữ liệu đến từ HA đi cùng retinaldehyde hoặc niacinamide (C). | Giúp qua TN12 | |
| 4a · Men tyrosinase | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không ức chế men tyrosinase, đây là việc của chất làm sáng. | Da không tự chữa | |
| 5a · Chuyển melanosome | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không chặn việc chuyển melanosome, đây là việc của chất đặc trị như niacinamide. | Da không tự chữa | |
| 6a · Thượng bì: đẩy tế bào chứa sắc tố ra | HAIM giúp thượng bì tự thay mới, nên sắc tố ở thượng bì được đẩy ra theo nhịp thay da (A). | Giúp qua TN4 | |
| 6b · Trung bì: sắc tố nằm trong đại thực bào | HAIM không chạm tới sắc tố đã rơi xuống trung bì; chỉ số melanin không đổi sau laser khi dùng HA. | Không tác động | |
| Lỗ chân lông to | 1a · Lượng bã | Không có tiến trình tự chữa; phần HAIM bớt bã đi thẳng qua tuyến bã, tính ở chuỗi da dầu (mắt xích 2a, 4a). | Da không tự chữa |
| 2a · Nút sừng trong cổ nang | HAIM giúp biểu mô cổ nang tự thay mới đều hơn, bớt nút sừng trong lỗ (A). | Giúp qua TN4 | |
| 3a · Collagen quanh lỗ | Thông thường HAIM giúp trung bì nông quanh lỗ tự tạo chất nền ở mức nhẹ; nhưng nếu được tăng cường độ thấm bằng Spicule, điện di, siêu âm, plasma, lăn kim thì vành collagen quanh lỗ được giúp rõ hơn (C). | Giúp qua TN11 | |
| 4a · Bóng dầu và bóng tối trong lỗ | Đây là phần nhìn thấy, không có tiến trình tự chữa; bóng dầu bớt theo khi da tiết ít dầu hơn. | Da không tự chữa | |
| Da khô | 1a · Tuổi, khí hậu, tẩy rửa | HAIM giúp hàng rào tự sửa chặt hơn trước khí hậu khô (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn và thêm tải cho vi sinh, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2, TN1) |
| 2a · Thiếu NMF | HAIM làm tế bào sừng non tạo nhiều filaggrin, nguyên liệu của NMF, và giữ thêm một phần nước trên bề mặt (C), phần giữ nước yếu hơn glycerin. | Giúp qua TN3 | |
| 3a · Ceramide và lipid gian bào | HAIM giúp hàng rào tự sửa (C), nhưng HA 100 kDa đứng riêng làm lipid lớp sừng xếp kém trật tự và da khô hơn, nên luôn cần kem phủ có lipid (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 3b · Vỏ tế bào sừng non, kém bền | HAIM giúp tế bào sừng non biệt hóa đủ, tăng involucrin và transglutaminase, nên vỏ tế bào sừng bền hơn (A). | Giúp qua TN4 | |
| 4a · Hơi nước thoát qua da | HAIM giúp hàng rào tự sửa, TEWL thấp hơn sau laser khi có HA (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 5a · Mối nối giữa tế bào sừng không được cắt hết | HAIM giúp lớp sừng ngậm nước và thượng bì thay mới đều, hai điều kiện để men cắt mối nối làm việc (A). | Giúp qua TN4, TN3 | |
| Da dầu | 1a · Hormone nam tại tuyến bã | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động lên hormone nam. | Da không tự chữa |
| 1b · Insulin, IGF-1, nhiệt độ và độ ẩm | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động lên insulin, IGF-1 hay khí hậu. | Da không tự chữa | |
| 2a · Tổng hợp lipid trong tế bào tuyến bã | Thông thường HAIM bôi ít tới tuyến bã; nhưng nếu được tăng cường độ thấm bằng Spicule, điện di, siêu âm, plasma, lăn kim thì HA làm tế bào tuyến bã giảm tổng hợp mọi loại lipid qua CD44, như khi tiêm (C). | Tác động trực tiếp | |
| 3a · Cổ nang và lớp sừng | HAIM giúp cổ nang và lớp sừng tự thay mới đều, bớt bít tắc (A). | Giúp qua TN4 | |
| 4a · Lớp dầu đọng trên da | Quan sát lâm sàng: da dầu thoa HAIM buổi tối, không phủ kem, thì sáng hôm sau tiết rất ít dầu (A). | Tác động trực tiếp | |
| Viêm da cơ địa | 1a · Gen hàng rào (filaggrin) và cơ địa dị ứng | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không sửa được gen filaggrin, nhưng làm tế bào tạo nhiều filaggrin hơn (mắt xích 2a). | Da không tự chữa |
| 1b · Xà phòng, chất tẩy rửa làm pH lớp sừng tăng | HAIM không giúp màng acid tự đệm lại, và HA lớn có thể nuôi màng sinh học tụ cầu khi pH đang lệch (C). | Chỉ thêm tải TN1 | |
| 2a · Thiếu NMF (filaggrin giảm) | HAIM làm tế bào sừng non tạo nhiều filaggrin hơn, bù một phần NMF thiếu (C). | Giúp qua TN3 | |
| 2b · Thiếu ceramide và lipid gian bào | HAIM giúp hàng rào tự sửa (C), nhưng HAIM đứng riêng làm lipid lớp sừng xếp kém trật tự, da khô hơn và có thể nuôi màng sinh học tụ cầu, nên luôn cần kem phủ có lipid (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2, TN1) | |
| 2c · Nước thoát qua da (TEWL tăng) | HAIM giúp hàng rào tự sửa, TEWL thấp hơn sau laser khi có HA (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 3a · Dị nguyên lọt qua hàng rào (mạt bụi nhà) | HAIM giúp hàng rào và liên kết chặt ZO-1 kín hơn, bớt dị nguyên lọt qua (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 3b · Tụ cầu vàng lấn át vi khuẩn có lợi | HAIM không kiểm soát tụ cầu vàng, và HA lớn có thể làm màng sinh học tụ cầu dày hơn; phần vi khuẩn giao cho Keo Bạc (C). | Chỉ thêm tải TN1 | |
| 4a · Viêm Th2 trong đợt cấp (đỏ, phù, rỉ dịch) | HAIM giúp viêm Th2 tự kết thúc, nhưng không dập được đợt cấp đang đỏ, phù, rỉ dịch (C). | Giúp qua TN8 | |
| 4b · IL-4, IL-13 làm giảm filaggrin | HAIM giúp viêm tự kết thúc và làm tế bào tạo thêm filaggrin, đi ngược chiều IL-4, IL-13 (C). | Giúp qua TN8 | |
| 5a · Thần kinh ngứa (IL-31, men protease của tụ cầu vàng) | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động lên thần kinh ngứa. | Da không tự chữa | |
| 5b · Gãi làm rách hàng rào | HAIM giúp chỗ gãi rách phủ thượng bì lại nhanh (A), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2, TN4 (thêm tải TN2) | |
| 6a · Thượng bì dày, hằn nếp (lichen hóa) | HAIM giúp thượng bì biệt hóa đúng nhịp (A), còn lớp dày hằn nếp chỉ mỏng lại khi viêm và gãi dừng. | Giúp qua TN4 | |
| 6b · Thâm sau viêm | HAIM không chạm tới sắc tố đã rơi xuống trung bì. | Không tác động | |
| Tiến trình viêm | 1a · Tác nhân còn ở lại | HAIM không loại được tác nhân, và với vi khuẩn còn ở lại, HA lớn có thể làm màng sinh học dày hơn (C). | Chỉ thêm tải TN1 |
| 2a · Pha đầu dịu, tăng dần (tempered) | HAIM không dập pha đầu, nên để cơn viêm tăng dần đúng nhịp tự nhiên (C). | Giúp qua TN8 | |
| 2b · Pha đầu bị dập sớm | HAIM không phải chất dập viêm, nên khi dùng thay chất kháng viêm mạnh, pha đầu không bị cắt sớm (C). | Giúp qua TN8 | |
| 3a · Không đủ tín hiệu để chuyển lớp | HAIM giúp cơn viêm chuyển sang pha kết thúc; đỏ da giảm nhanh hơn sau laser khi có HA (C). | Giúp qua TN8 | |
| 4a · Dọn xác chậm (tuổi cao) | HAIM góp gián tiếp, giúp cơn viêm tự đi tới kết thúc, nhưng nó không tự dọn xác tế bào (C). | Giúp qua TN8 | |
| 4b · Xác tế bào tích lại ở chỗ viêm | HAIM giúp viêm tự kết thúc, nên chỗ viêm bớt xác tế bào tích lại theo (C). | Giúp qua TN8 | |
| 5a · Không về được nền | HAIM giúp viêm kết thúc và giữ dung nạp miễn dịch (C), nhưng mảnh HA nhỏ có thể thúc mẫn cảm, và HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (C, A). | Giúp qua TN8, TN9, TN2 (thêm tải TN9, TN2) | |
| 6a · Trí nhớ của mô | HAIM giúp mỗi cơn viêm tự kết thúc trọn, nên mô ít mang dấu nhớ viêm sang lần sau (C). | Giúp qua TN8 | |
| 6b · Viêm kẹt thành mạn | HAIM giúp viêm kẹt tự kết thúc, vì nó không dập viêm và HA tinh khiết cũng không tự gây viêm (C). | Giúp qua TN8 | |
| Kích ứng | 1a · Lượng, diện tích và thời gian tiếp xúc | HAIM là tác nhân rất nhẹ, ít gây châm chích (C), nhưng da có thần kinh nhạy do corticoid có thể rát khi mới bôi (C). | Giúp qua TN5 |
| 2a · Thụ thể TRPV1 (retinoid) | Suy đoán: HAIM làm thượng bì dày lên nên giúp da qua giai đoạn châm chích đầu khi dùng cùng retinoid; HA lớn còn làm kênh TRPV1 ít mở hơn trên tế bào và chuột (C). | Giúp qua TN5 | |
| 2b · Thụ thể TRPA1 (chất bảo quản, cồn) | Không có tiến trình tự chữa; HA không đổi kênh TRPA1 trên chuột, nên HAIM không tác động. | Da không tự chữa | |
| 2c · Ngưỡng chịu hạ khi da đang bùng phát | HAIM giúp viêm tự kết thúc và hàng rào tự sửa, nâng dần ngưỡng chịu (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN8, TN2 (thêm tải TN2) | |
| 3a · Cấu trúc lipid bị phá, nước thoát qua da tăng | HA lớn giúp hàng rào tự sửa (C), nhưng HA 100 kDa đứng riêng làm lipid lớp sừng xếp kém trật tự hơn, nên ở mắt xích này HAIM luôn cần kem phủ có lipid (C, A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 3b · Tế bào sừng non tiết IL-1α, IL-1β, TNF-α | HAIM giúp viêm do tế bào sừng non tiết ra tự kết thúc (C), và theo suy đoán giúp da thích nghi nhanh hơn. | Giúp qua TN5, TN8 | |
| 4a · Khoảng cách giữa các lần quá ngắn | HAIM giúp hàng rào tự sửa nhanh hơn giữa hai lần dùng (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 4b · Da trông đã lành nhưng chức năng chưa về nền | HAIM giúp hàng rào và chất giữ ẩm lớp sừng về lại nền (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2, TN3 (thêm tải TN2) | |
| 5a · Lớp sừng dày lên, tỷ lệ chất đối kháng IL-1 tăng | Suy đoán: HAIM làm thượng bì dày lên, nên góp thẳng vào nhánh thích nghi này. | Giúp qua TN5 | |
| 5b · Người không thích nghi | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không đổi được cơ địa không thích nghi. | Da không tự chữa | |
| 6a · Lần sau nhẹ hơn, ngắn hơn | Suy đoán: HAIM giúp da thích nghi, nên các lần sau nhẹ và ngắn hơn. | Giúp qua TN5 | |
| 6b · Lần sau mạnh hơn hoặc kéo dài hơn | HAIM giúp hàng rào tự sửa giữa các lần (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên thiếu kem phủ thì có thể góp vào chiều nặng lên (A). | Giúp qua TN2 (thêm tải TN2) | |
| 6c · Mỗi lần nặng hơn, lan ra vùng không bôi | Không có tiến trình tự chữa; đây là dấu hiệu chuyển sang dị ứng, HAIM không tác động. | Da không tự chữa | |
| Dị ứng | 1a · Hapten nhỏ (hương liệu, chất bảo quản, kim loại) | HA không gây mẫn cảm: CIR kết luận an toàn ở mức dùng hiện hành, thử áp vá lặp lại không ghi nhận mẫn cảm (A). | Không tác động |
| 1b · Kích ứng đi kèm | HAIM giúp hàng rào tự sửa và theo suy đoán giúp da thích nghi, bớt kích ứng mở đường cho dị ứng (C), nhưng HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên luôn cần kem phủ (A). | Giúp qua TN2, TN5 (thêm tải TN2) | |
| 2a · Tín hiệu nguy hiểm từ thượng bì tổn thương | HA lớn làm tế bào mast bớt phản ứng và góp vào dung nạp (C), nhưng mảnh HA nhỏ 15–40 kDa lại thúc bước mẫn cảm qua TLR4 (C). | Giúp qua TN9 (thêm tải TN9) | |
| 2b · Tế bào tua hoạt hóa tế bào T đặc hiệu | HA lớn góp vào dung nạp miễn dịch (C), nhưng mảnh HA nhỏ do da cắt ra có thể thúc tế bào tua hoạt hóa (C). | Giúp qua TN9 (thêm tải TN9) | |
| 3a · Ngứa nổi bật hơn rát; sưng, phù, sẩn, mụn nước, rỉ dịch | HAIM giúp cơn viêm tự kết thúc, nhưng không thay được việc bỏ dị nguyên (C). | Giúp qua TN8 | |
| 3b · Lan sang vùng không bôi | Không có tiến trình tự chữa; HAIM không tác động. | Da không tự chữa | |
| 4a · Dị ứng còn sau nhiều năm | Không có tiến trình tự chữa; trí nhớ miễn dịch với dị nguyên không đổi theo HAIM. | Da không tự chữa | |
| 5a · Tế bào Langerhans và tế bào T điều hòa giữ dung nạp | HA lớn giúp giữ dung nạp qua tín hiệu ức chế ở tế bào mast (C), còn mảnh HA nhỏ đi chiều ngược (C). | Giúp qua TN9 (thêm tải TN9) | |
| 6a · Đọc test áp đủ ngày | Đây là việc chẩn đoán; HAIM không liên quan. | Da không tự chữa | |
| 6b · Âm tính giả khi đang ức chế miễn dịch | Đây là việc chẩn đoán; HAIM không liên quan. | Da không tự chữa |
Đếm trên cả 117 mắt xích, hyaluronic acid 100 kDa giúp ở 77 mắt xích qua tiến trình tự chữa, trong đó một phần dựa trên suy đoán, và tác động thẳng lên 4 mắt xích khác; nó chỉ thêm tải ở 5 và không tác động ở 6. 25 mắt xích còn lại là chỗ da không tự chữa được, và hyaluronic acid cũng không tác động thẳng lên chúng. Gần như mọi ô "thêm tải" đi qua tiến trình hàng rào tự sửa (TN2): HAIM đứng riêng làm da khô hơn, nên trên da còn kín, phía trên HAIM luôn có kem phủ (Phần 7, mục 1.3).
3 · Da nghiện corticoid
Da nghiện corticoid không có trang riêng trong bảng tra tiến trình tự chữa , nhưng đây là nhóm người dùng cần hyaluronic acid 100 kDa nhất. Corticoid khóa phiên mã của enzyme HAS3, nên tế bào sừng non không tự tạo đủ hyaluronic acid, và nền tín hiệu CD44 sập theo (Phần 1, mục 8.2). Hyaluronic acid khoảng 100 kDa bắc cầu các thụ thể CD44 và khởi động lại đường tăng sinh ngay cả khi HAS3 còn bị khóa.

Vì vậy HAIM thuộc lớp chất ra tín hiệu: nó không làm thay phần hyaluronic acid bị thiếu, mà gọi tế bào tự làm lại. Nó dùng được ở mọi giai đoạn, kể cả lúc bùng phát, và giữ suốt lộ trình. Nó không phải chất kháng viêm, nên không thay thuốc khi da đang viêm cấp cần thuốc theo đơn. Ở da nghiện corticoid, khô da và rát khi mới bôi đọc theo diễn tiến qua nhiều lần dùng, không đọc như một ảnh chụp tại một thời điểm (Phần 1, mục 3.4).
4 · Câu hỏi thường gặp
HAIM có phải sản phẩm trị sắc tố hay trị mụn không? HAIM không phải sản phẩm trị sắc tố hay trị mụn. Ở cả hai chuỗi, các mắt xích quyết định (nhà máy sắc tố, lượng bã nhờn, sắc tố trung bì) là chỗ hyaluronic acid không chạm tới hoặc da không tự chữa, và đó là việc của chất đặc trị. HAIM giữ phần thượng bì lành lại và nền viêm của các chuỗi ấy.
Hyaluronic acid 100 kDa giúp chắc nhất ở tiến trình nào? Hyaluronic acid 100 kDa giúp chắc nhất ở tiến trình thượng bì tự thay mới (TN4), với dữ liệu ngưỡng A: da teo do tuổi và do corticoid dày lên trên người, và vùng da teo dày lại khi dùng chính Serum HAIM. Các tiến trình còn lại mới ở ngưỡng C hoặc chưa có số đo.
Vì sao trên bảng tra có nhiều ô hồng chấm vàng ở các mắt xích hàng rào? Ở tiến trình hàng rào tự sửa (TN2), hyaluronic acid giúp liên kết khít trên tế bào, nhưng HAIM dùng đơn độc trên da người làm da khô hơn. Phần giúp chỉ được tính khi HAIM có kem dưỡng phủ lên.
Thuật ngữ dùng trong bài
Cần tư vấn cho làn da của bạn? Liên hệ với chúng tôi — các tư vấn đều miễn phí.
Liên hệ tư vấn