Vấn đề da theo tiến trình
Mỗi vấn đề da là một chuỗi mắt xích theo thời gian. Ở mỗi mắt xích có hai làn: chất đặc trị tác động lên mắt xích đó, và chương trình tự chữa có sẵn của da hóa giải mắt xích đó.
Nếp nhăn và lão hóa
Da mỏng · Mất đàn hồi
Nếp nhăn hình thành khi tác nhân bên ngoài tạo gốc tự do và tổn thương DNA, tín hiệu phá hủy làm men MMP cắt collagen và nền trung bì mỏng dần; song song, thượng bì khô mỏng và cơ co lặp lại hằn thành nếp.
Đọc →Mụn ẩn
Vi nhân mụn · Nhân mụn kín · Nhân mụn hở
Mụn ẩn là cán cân thứ nhất của mụn: vật liệu dồn vào nang nhiều hơn khả năng thoát ra thì cổ nang bị bít thành vi nhân mụn, rồi lộ ra thành nhân mụn kín hoặc nhân mụn hở.
Đọc →Mụn viêm
Sẩn · Mụn mủ · Nốt · Dấu vết sau mụn
Mụn viêm là cán cân thứ hai của mụn: từ nút bít, vi khuẩn chuyển kiểu gây hại và viêm tự khuếch đại; phanh của da quyết định nốt viêm tự tắt hay để lại dấu vết.
Đọc →Sẹo rỗ
Đáy nhọn · Đáy vuông · Đáy tròn
Sẹo rỗ hình thành khi nốt mụn viêm sâu và kéo dài phá nền trung bì, rồi quá trình sửa chữa đắp lại thiếu; độ sâu và vị trí mô bị mất cho ra ba dạng: đáy nhọn, đáy vuông, đáy tròn.
Đọc →Đỏ da
Giãn mạch máu · Thâm đỏ sau mụn
Đỏ da hình thành qua năm bước: tác nhân khởi phát, hàng rào yếu và thần kinh nhạy, viêm bẩm sinh, mạch máu phản ứng, rồi màu đỏ hiện trên bề mặt.
Đọc →Sắc tố
Nám · Tàn nhang · Thâm mụn · Đốm nâu
Sắc tố hiện lên da sau sáu bước: tác nhân đánh thức tế bào hắc tố, nền trung bì của nám giữ cho tế bào luôn bị kích hoạt, tín hiệu ra lệnh tạo sắc tố, men tyrosinase tạo melanin, melanin được chuyển sang tế bào sừng, rồi tô màu và rời da.
Đọc →Lỗ chân lông to
Nhánh bã nhờn · Nhánh mô nâng đỡ
Lỗ chân lông to lên theo hai nhánh chồng nhau: nhánh bã nhờn (bã nhiều, cổ nang bít và dày sừng) nổi trội ở người trẻ, nhánh mô nâng đỡ (collagen quanh lỗ giảm theo tuổi và nắng) nổi trội ở người lớn tuổi.
Đọc →Da khô
Thô ráp · Bong vảy
Da khô hình thành khi tác nhân lấy mất nước và lipid của lớp sừng, chất giữ nước và lipid hàng rào thiếu, nước thoát ra nhiều, rồi tế bào sừng không bong đều mà đóng thành vảy.
Đọc →Da dầu
Bóng nhờn
Da dầu hình thành khi tín hiệu nội tiết kích tuyến bã, tế bào tuyến bã tổng hợp nhiều lipid, bã chảy qua cổ nang lên bề mặt và đọng lại thành lớp dầu bóng.
Đọc →Viêm da cơ địa
Đợt cấp · Ngứa – gãi · Da dày hằn nếp
Viêm da cơ địa hình thành khi hàng rào da vốn yếu gặp tác nhân làm hở thêm; dị nguyên và tụ cầu vàng lọt vào kéo viêm type 2; viêm lại làm hàng rào yếu thêm và sinh ngứa, gãi làm rách da, rồi đợt viêm lặp lại làm da dày và hằn nếp.
Đọc →Các tiến trình tự chữa của da
ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.
ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.
TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.
TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.
Da không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.
Bề mặt và lớp sừng
TN1Vi sinh và miễn dịch bẩm sinh tự giữ cân bằng
Vi khuẩn thường trú tự tạo chất giữ ẩm và acid giữ bề mặt da hơi acid; thể lá tiết peptide kháng khuẩn; một quần thể C. acnes đa dạng là dấu hiệu của da khỏe.
- TN1.1 Peptide kháng khuẩn. Thể lá mang cathelicidin và beta-defensin ra lớp sừng, làm hàng rào kháng khuẩn bẩm sinh.
- TN1.2 Màng acid tự đệm. Da có khả năng đệm giữ bề mặt hơi acid; rửa lặp lại bằng sản phẩm kiềm làm khả năng này giảm.
- TN1.3 Cạnh tranh của vi khuẩn thường trú. S. epidermidis giữ bề mặt hơi acid và hạn chế S. aureus; quần thể C. acnes đa dạng là dấu hiệu da khỏe.
TN2Hàng rào tự sửa
Hàng rào bị phá làm nồng độ calcium thay đổi; đó là tín hiệu để tế bào lớp hạt tiết thể lá chứa lipid, và việc tiết tăng tốc kéo dài cho đến khi hàng rào về gần bình thường.
- TN2.1 Tiết thể lá và tổng hợp lipid. Calcium đổi khi hàng rào bị phá là tín hiệu tiết thể lá; che kín nhân tạo làm việc tiết dừng.
- TN2.2 Liên kết khít ở lớp hạt. Hàng rào thứ hai nằm dưới lớp sừng, gắn kín các tế bào sừng ở lớp hạt.
TN3Lớp sừng tự tạo chất giữ ẩm
Khi nước trong lớp sừng xuống dưới ngưỡng, filaggrin được phân giải thành yếu tố giữ ẩm tự nhiên (NMF) như một đáp ứng tự sửa; sản phẩm phân giải còn giữ cho bề mặt da có tính acid.
- TN3.1 Filaggrin phân giải thành NMF. Lớp sừng thiếu nước dưới ngưỡng thì filaggrin được phân giải thành chất giữ ẩm tự nhiên.
- TN3.2 Aquaporin-3 đưa glycerol vào tế bào. Glycerol vào tế bào sừng qua kênh aquaporin-3 và hỗ trợ tổng hợp lipid cho tế bào da tăng sinh.
TN4Thượng bì tự thay mới và bong vảy
Tế bào sừng được đẩy dần lên rồi bong ra từng tế bào, không nhìn thấy được; việc bong do men cắt các mối nối quyết định. Ở cổ nang, bong không đều làm vật liệu kẹt lại thành vi nhân mụn.
- TN4.1 Men bong vảy cắt mối nối. Bong vảy do tổng hợp và phân giải protein thể liên kết quyết định; men cần đủ nước và pH acid.
- TN4.2 Bong đều ở cổ nang. Tăng sinh và bong rối loạn ở cổ nang làm vật liệu kẹt lại thành vi nhân mụn.
- TN4.3 Tế bào sừng tự phân hủy melanosome. Tự thực phân hủy melanosome có sẵn trong tế bào sừng và là một yếu tố quyết định màu da.
Bên trong tế bào
TN5Sửa DNA
Người sửa tổn thương DNA do tia UV hoàn toàn bằng con đường cắt bỏ nucleotide (NER) của chính tế bào.
- TN5.1 Cắt bỏ nucleotide (NER). Người sửa tổn thương DNA do tia UV hoàn toàn bằng con đường cắt bỏ nucleotide.
- TN5.2 Nhịp ngày đêm của sửa DNA. Tốc độ sửa chữa cắt bỏ dao động theo ngày, thấp nhất buổi sáng, cao nhất chiều tối.
TN6Chống oxy hóa nội sinh
Ba men SOD chuyển gốc superoxide thành H2O2, rồi catalase và glutathione peroxidase chuyển H2O2 thành nước, ở cả trong và ngoài tế bào.
Viêm
TN7Viêm tự kết thúc
Viêm cấp tự tắt bằng một chương trình chủ động: bạch cầu ngừng kéo đến, chất trung gian tiêu viêm (resolvin, lipoxin) được tạo ra, đại thực bào dọn xác bạch cầu. Viêm mạn hình thành khi chương trình này suy yếu, như ở viêm da cơ địa.
- TN7.1 Chất trung gian tiêu viêm. Resolvin, lipoxin và chất cùng nhóm xuất hiện ở pha kết thúc viêm, khác thuốc kháng viêm kinh điển.
- TN7.2 Đại thực bào dọn xác rồi rời mô qua bạch huyết. Dọn xác bạch cầu chuyển đại thực bào sang kiểu kháng viêm, điều kiện để chúng rời mô qua mạch bạch huyết.
- TN7.3 Glucocorticoid nội sinh tại chỗ (11β-HSD1). Men 11β-HSD1 khuếch đại glucocorticoid ngay tại ổ viêm, giúp dọn nhanh xác bạch cầu khi viêm kết thúc.
Trung bì
TN8Màng đáy tự sửa
Vùng nối thượng bì – trung bì tham gia sửa chữa khi da lành thương; cả tế bào sừng lẫn nguyên bào sợi đều tạo collagen IV cho màng đáy.
TN9Chất nền trung bì tự tái tạo
Nền trung bì bị phá thì được tổng hợp và sửa lại, nhưng không hoàn hảo; tạo collagen yếu dần theo tuổi, còn elastin gần như không được tạo mới ở người trưởng thành.
- TN9.1 Tạo procollagen theo TGF-β. Chức năng trung tâm của tín hiệu TGF-β ở da là tạo và tiết procollagen type I.
- TN9.2 Liên kết chéo bằng lysyl oxidase. Men lysyl oxidase cần đồng, nối chéo collagen và elastin để mô bền và đàn hồi.
- TN9.3 Cân bằng MMP và chất ức chế MMP. Tỉ lệ MMP với chất ức chế MMP lệch thì sẹo lõm hoặc sẹo lồi.
TN10Dọn tế bào lão hóa
Tế bào lão hóa phát tín hiệu gọi miễn dịch tới, đại thực bào dọn chúng để tế bào mới thay chỗ; tổn thương kéo dài làm tế bào lão hóa tích tụ và giữ viêm dai dẳng.
- TN10.1 Đại thực bào dọn tế bào lão hóa. Tế bào lão hóa gọi miễn dịch tới qua SASP, đại thực bào dọn chúng để tế bào mới thay chỗ.
- TN10.2 Lão hóa thoáng qua có lợi khi lành thương. Lão hóa thoáng qua tiết yếu tố tăng trưởng giúp lành và ngăn xơ; lão hóa kéo dài gây xơ.
TN11Mạch máu tự thu lại sau viêm
Mạch mới mọc ra khi mô bị tổn thương được tỉa bớt về mức cũ khi mô đã lành, và đại thực bào phải chuyển sang kiểu tiêu viêm thì việc này mới diễn ra (số đo trên da chuột và cá ngựa vằn). Trên người, thâm đỏ sau mụn tự nhạt dần theo thời gian.
TN12Đại thực bào dọn sắc tố trung bì
Sắc tố rơi xuống trung bì bị đại thực bào nuốt (tế bào mang sắc tố, melanophage); phần sắc tố này có thể mất đi sau một thời gian rất dài hoặc tồn tại vĩnh viễn.
Nang lông và tuyến bã
TN13Nang tổn thương tự ngừng tiết bã
Nốt mụn tự lui được; việc lui đi kèm tế bào tuyến bã của đúng nang đó thoái biệt hóa và ngừng tiết bã. Trong thực nghiệm, chính các cytokine gây viêm thúc sự thoái biệt hóa này.
Chương trình nền
N1Nhịp ngày đêm
Đồng hồ sinh học của da làm tốc độ của nhiều tiến trình đổi theo giờ trong ngày.
N2Tự thực
Tế bào tự gói và phân hủy thành phần cũ hoặc hỏng, kể cả melanosome trong tế bào sừng.
N3Ổn định protein
Tế bào giữ protein đúng hình dạng và dọn protein hỏng; khả năng này giảm theo tuổi.
N4Điều hòa biểu sinh
Dấu biểu sinh bật tắt gen theo tuổi và tác nhân, không đổi trình tự DNA.
N5Tế bào gốc
Tế bào gốc cấp tế bào mới cho thay mới và lành thương, và suy kiệt hoặc rối loạn theo tuổi.
N6Thích nghi với stress nhẹ
Tác động nhẹ làm hệ thống mạnh lên, tác động mạnh thì gây hại.
N7Tích hợp thần kinh, nội tiết, miễn dịch
Da là một cơ quan thần kinh nội tiết đầy đủ, và hàng rào da có một mặt thần kinh.
