Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Vấn đề da theo tiến trình

Mẫn cảm · Bùng phát · Trí nhớ · Dung nạp

Dị ứng

Dị ứng là phản ứng của hệ miễn dịch: lần gặp đầu, da học nhận diện một thành phần là dị nguyên mà không có biểu hiện gì; những lần gặp sau, phản ứng bùng lên muộn, có thể mạnh hơn dù chỉ dùng lượng nhỏ, và lan sang vùng không bôi. Trí nhớ dị ứng giữ nhiều năm.

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Chất đặc trị

ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.

ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.

Da tự chữa

TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.

TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.

Chưa cóDa không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.

Bước 1

Dị nguyên thấm vào da

Chất nhỏ dưới 500 Dalton mới thấm hiệu quả; một số chất là tiền hapten, phải bị oxy hóa mới thành dị nguyên. Trên lâm sàng, khả năng gây kích ứng của hóa chất tương quan với khả năng gây mẫn cảm.

1aHapten nhỏ (hương liệu, chất bảo quản, kim loại)

Chất đặc trị

Không có chất đặc trị; tránh thành phần đã biết là dị nguyên.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Da không tự gỡ dị nguyên; tránh tiếp xúc.

1bKích ứng đi kèm

Chất đặc trị

Trên chuột, SDS (chính là SLS) bật inflammasome và biến một hapten yếu vốn gây dung nạp thành chất gây mẫn cảm; khi thử sản phẩm mới, giữ da không kích ứng (trang Kích ứng).

Da tự chữa

TN2 · Hàng rào tự sửa

Hàng rào tự sửa sau tổn thương; nối vào đây theo cơ chế.

Bước 2

Mẫn cảm, không có biểu hiện

Hapten gắn protein của da; tổn thương thượng bì giải phóng tín hiệu nguy hiểm (DAMP) như ATP và gốc oxy hóa, bật inflammasome NLRP3; tế bào tua mang dị nguyên về hạch, hoạt hóa và nhân dòng tế bào T đặc hiệu với dị nguyên. Pha này không có biểu hiện trên da.

2aTín hiệu nguy hiểm từ thượng bì tổn thương

Chất đặc trị

Không có chất bôi đo được; tín hiệu này đến từ tổn thương, nên bớt kích ứng (1b).

Da tự chữa

TN9 · Dung nạp miễn dịch tại da

Trên chuột, tế bào Langerhans gây dung nạp với hapten yếu DNTB.

2bTế bào tua hoạt hóa tế bào T đặc hiệu

Chất đặc trị

Không có chất bôi tác động.

Da tự chữa

TN9 · Dung nạp miễn dịch tại da

Tế bào Langerhans gây dung nạp với DNTB khi có tế bào T điều hòa sẵn (Agüero 2012, chuột).

Bước 3

Bùng phát khi gặp lại

Gặp lại dị nguyên, tế bào T nhớ kéo viêm về sau 24–48 giờ, có khi đến 72 giờ. Tổn thương lúc đầu giới hạn ở vùng tiếp xúc rồi thường lan ra ngoài; dùng lại thì phản ứng mạnh hơn hoặc kéo dài hơn, và không đỡ dù đã giảm lượng.

3aNgứa nổi bật hơn rát; sưng, phù, sẩn, mụn nước, rỉ dịch

Chất đặc trị

Dừng sản phẩm, ghi lại thành phần, đánh giá lại trước khi dùng tiếp.

Da tự chữa

TN8 · Viêm tự kết thúc

Hồ sơ này chưa có số đo diễn biến lui của đợt bùng.

3bLan sang vùng không bôi

Chất đặc trị

Dấu hiệu quan trọng nhất để nghĩ tới dị ứng thay vì kích ứng.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Dấu hiệu để nhận ra dị ứng.

Bước 4

Dị ứng kéo dài nhiều năm

Dị ứng tiếp xúc tồn tại nhiều năm: theo dõi 8 năm người lớn Đan Mạch, test áp với nickel còn dương tính ở 79% (19/24), 60% (21/35) còn dương tính với ít nhất một chất khác; nhóm thành phần mỹ phẩm còn 50% (5/10). Mất phản ứng test không loại trừ dị ứng.

4aDị ứng còn sau nhiều năm

Chất đặc trị

Không có chất đặc trị; ghi tên dị nguyên vào hồ sơ khách và tránh lâu dài.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Dị ứng tồn tại nhiều năm: sau 8 năm, 79% dị ứng nickel vẫn còn; mất phản ứng test không loại trừ dị ứng (Nielsen 2001).

Bước 5

Dung nạp

Trên chuột, tế bào Langerhans gặp hapten yếu DNTB thì gây dung nạp, nhưng cần tế bào T điều hòa có sẵn; bỏ tế bào Langerhans thì dung nạp mất và phản ứng dị ứng xuất hiện. Tế bào tua dung nạp trình diện dị nguyên mà thiếu tín hiệu đồng kích thích.

5aTế bào Langerhans và tế bào T điều hòa giữ dung nạp

Chất đặc trị

Chưa có chất bôi; giữ da nguyên vẹn, không kích ứng.

Da tự chữa

TN9 · Dung nạp miễn dịch tại da

Dung nạp với DNTB cần tế bào T điều hòa có sẵn (Agüero 2012, chuột).

Bước 6

Phân biệt và xác định

Kích ứng khởi phát trong vài phút đến vài giờ và gói trong vùng tiếp xúc; dị ứng khởi phát muộn và có xu hướng lan. Test áp tái tạo pha bùng phát trên một vùng nhỏ để xác định dị nguyên.

6aĐọc test áp đủ ngày

Chất đặc trị

Chỉ đọc ngày 2 có lẽ bỏ sót 10–20% phản ứng dương tính thật; với corticoid và kháng sinh nhóm aminoglycoside cần đọc thêm quanh ngày 7 ngoài lần đọc ngày 3 hoặc 4, nếu không bỏ sót 7–30% trường hợp mẫn cảm.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Bước chẩn đoán.

6bÂm tính giả khi đang ức chế miễn dịch

Chất đặc trị

Thuốc ức chế miễn dịch, tia UV và rám nắng có thể làm test âm tính giả, và corticoid, tacrolimus là thuốc ức chế miễn dịch, nên test của người đang dùng chúng cần đọc trong bối cảnh đó.

Da tự chữa

Chưa có tiến trình tự chữa

Bước chẩn đoán.

Dị ứng có tự chữa ở ít mắt xích hơn kích ứng. Dị ứng tiếp xúc tồn tại nhiều năm và mất phản ứng test không loại trừ dị ứng, nên dị nguyên đã xác định phải được tránh lâu dài. Chỗ da tự giữ được đo trên chuột: tế bào Langerhans gây dung nạp với một hapten yếu khi có tế bào T điều hòa sẵn, còn SDS (chính là SLS) đẩy chính chất đó sang gây mẫn cảm. Ở người, tính gây kích ứng của hóa chất tương quan với khả năng gây mẫn cảm, nên giữ da không kích ứng khi thử sản phẩm mới.

Nguồn của chuỗi hình thành

  • Kaplan và cộng sự, Nature Reviews Immunology, 2012, PMID 22240625
  • Tong và cộng sự, Frontiers in Immunology, 2026, PMID 42212145
  • Novak-Bilić và cộng sự, Acta Clinica Croatica, 2018, PMID 31168208
  • Maeng và cộng sự, Allergy, Asthma & Immunology Research, 2026, PMID 41914526
  • Nielsen và cộng sự, Contact Dermatitis, 2001, PMID 11846751
  • Gomez de Agüero và cộng sự, Journal of Clinical Investigation, 2012, PMID 22523067
  • Horton và cộng sự, Biomedical Journal, 2017, PMID 28521905
  • Johansen và cộng sự, Contact Dermatitis, 2015, PMID 26179009

Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.