Kích ứng
Kích ứng là phản ứng của hệ thần kinh cảm giác tại vùng bôi: da báo tín hiệu rát, nóng, châm chích, ngứa, căng hoặc xót khi tiếp xúc. Tác nhân mạnh hơn hoặc lặp lại quá sát thì đi tiếp vào hàng rào và gây viêm tại chỗ; lặp lại trong ngưỡng thì da tự thích nghi. Vì vậy kích ứng được đọc qua xu hướng của nhiều lần dùng, không qua một lần.
ChấtDelphi bình chọn cho vấn đề da này; chữ đậm là chất đạt đồng thuận cho vấn đề da này.
ChấtĐặt theo cơ chế, Delphi không bình chọn cho vấn đề da này.
TNNguồn nói thẳng tiến trình này hóa giải mắt xích.
TNTiến trình có thật, nối vào mắt xích theo cơ chế.
Da không tự chữa được: chỗ của chất đặc trị hoặc kỹ thuật.
Bước 1
Tác nhân chạm da
Hoạt chất mạnh, pH không phù hợp, dung môi, hương liệu, cồn, acid, retinoid, hoặc bôi quá nhiều, quá rộng, quá lâu làm tăng khả năng kích ứng; đây là nguyên nhân phụ trợ, trọng tâm vẫn là đọc xu hướng phản ứng.
1aLượng, diện tích và thời gian tiếp xúc
Không có chất đặc trị; việc đầu tiên là giảm lượng, giảm diện tích và giảm thời gian.
Da không tự gỡ tác nhân; giảm lượng, diện tích và thời gian.
Bước 2
Thần kinh cảm giác báo tín hiệu
Đầu dây thần kinh mang thụ thể TRPV1 (cảm nhận nóng rát) và TRPA1 (cảm nhận chất phản ứng). Kích ứng cảm giác là châm chích, rát hoặc ngứa mà không có bằng chứng kích ứng trên lâm sàng hay mô học; da nhạy cảm không có nguồn gốc miễn dịch hay dị ứng, và giả thuyết chính là lớp sừng thấm tăng.
2aThụ thể TRPV1 (retinoid)
Retinoid kích hoạt TRPV1 và gây hành vi đau trên chuột; chặn TRPV1 thì hành vi đau mất hoặc giảm rõ. Palmitoyl tripeptide-8 cùng ô thần kinh cảm giác nhạy ở trang Đỏ da.
Retinoid lặp lại làm dòng TRPV1 giảm nhạy nhanh và rõ (Yin 2013, thụ thể biểu hiện trên tế bào).
2bThụ thể TRPA1 (chất bảo quản, cồn)
Không có chất đặc trị trong danh mục khóa học. Phenylethyl alcohol kích hoạt TRPA1; một số chất bảo quản khác gây dòng calcium không qua TRPA1; kali sorbate, natri benzoat và chlorhexidine không gây dòng calcium. Với cồn bậc một 4–8 carbon, chuỗi càng dài thì tín hiệu qua TRPA1 người càng lớn (đo trên tế bào).
Chưa có số đo da tự giảm đáp ứng TRPA1 khi dùng lặp lại.
2cNgưỡng chịu hạ khi da đang bùng phát
Trên da nghiện UCMD có giai đoạn bôi gì cũng rát; khi da yên hơn, cùng sản phẩm đó lại dùng được. Câu hỏi đúng là sản phẩm đang trong hay đang vượt ngưỡng chịu của trạng thái da hiện tại.
Khi da yên hơn, cùng sản phẩm đó lại dùng được.
Bước 3
Hàng rào hở, tế bào sừng phát tín hiệu
SLS phá cả lipid gian bào lẫn độ dính giữa các tế bào sừng; tế bào sừng tổn thương tăng IL-1α, IL-1β và TNF-α, các chất này thúc tế bào sừng tăng sinh và tạo lipid để sửa hàng rào. Sau một lần dán SLS 1% trong 24 giờ, nước thoát qua da cao gấp khoảng 5 lần mức nền.
3aCấu trúc lipid bị phá, nước thoát qua da tăng
Xem thêm các ô hàng rào ở trang Da khô và Viêm da cơ địa; hồ sơ này chưa có số đo riêng của từng chất trên da kích ứng.
IL-1α, IL-1β và TNF-α của tế bào sừng tổn thương thúc tăng sinh và tạo lipid để sửa hàng rào (Patel 2022).
3bTế bào sừng tiết IL-1α, IL-1β, TNF-α
Chưa có chất bôi đo được trên mắt xích này; khi tiếp xúc lặp lại, tỷ lệ chất đối kháng IL-1 so với IL-1α tăng.
Vùng bôi lặp lại có tỷ lệ IL-1RA/IL-1α cao gấp 15 lần vùng không bôi (De Jongh 2006).
Bước 4
Cộng dồn
Nhiều lần tiếp xúc, mỗi lần dưới ngưỡng, cộng lại thành kích ứng khi khoảng cách giữa các lần quá ngắn để hàng rào hồi phục. Trên 11 người tình nguyện, bôi hở SLS ngắn ngày lặp lại ở mức không vượt xa tiếp xúc hằng ngày vẫn làm nước thoát qua da tăng theo từng bậc.
4aKhoảng cách giữa các lần quá ngắn
Không có chất đặc trị; giãn khoảng cách, chờ da về mức nền rồi mới dùng lần sau.
Hàng rào tự sửa cần thời gian; lần tiếp xúc sau đến sớm hơn thì cộng dồn.
4bDa trông đã lành nhưng chức năng chưa về nền
Sau kích ứng bằng SLS, nước thoát qua da và độ ẩm lớp sừng chưa về mức ban đầu sau 12 ngày; mức nền đọc bằng thời gian, không chỉ bằng mắt.
Độ ẩm lớp sừng chưa về mức ban đầu sau 12 ngày (Patil 1994).
Bước 5
Da tự thích nghi
Tiếp xúc lặp lại trong ngưỡng có thể làm kích ứng biến mất dù vẫn tiếp xúc (hiện tượng hardening): ở da đã thích nghi, lớp sừng và lớp hạt dày hơn làm chất kích ứng thấm ít hơn. Kích ứng do retinoid thường đạt đỉnh ở tuần 1–2 rồi giảm. Mức hở hàng rào sau một lần không dự báo được mức hở khi dùng lặp lại.
5aLớp sừng dày lên, tỷ lệ chất đối kháng IL-1 tăng
Không cần chất đặc trị: thích nghi đến từ chính việc dùng lặp lại trong ngưỡng.
5bNgười không thích nghi
Ở vị trí bôi SLS 2%, 24 trên 41 người thích nghi sau 44 ngày; số còn lại thì chưa.
Một phần người tình nguyện chưa thích nghi trong cùng thời gian (Park 2014).
Bước 6
Đọc xu hướng qua các lần dùng
Lần 1 dùng lượng nhỏ, vùng nhỏ, thời gian ngắn; chờ da về mức nền; lần 2 dùng ít hơn hoặc cách xa hơn, rồi so lần 2 với lần 1.
6aLần sau nhẹ hơn, ngắn hơn
Da có xu hướng làm quen được; tiếp tục ở mức đang dùng.
Lần sau nhẹ hơn là thích nghi đang chạy.
6bLần sau mạnh hơn hoặc kéo dài hơn
Da đang quá tải; giảm lượng, giảm thời gian, giảm tần suất.
Giảm tải để hàng rào kịp sửa giữa hai lần dùng.
6cMỗi lần nặng hơn, lan ra vùng không bôi
Nghi không dung nạp hoặc dị ứng; dừng và đánh giá lại (xem trang Dị ứng).
Xem trang Dị ứng.
Kích ứng có tự chữa ở phần lớn mắt xích: hàng rào tự sửa, và khi dùng lặp lại trong ngưỡng thì một phần người tự thích nghi. Mức hở hàng rào sau một lần tiếp xúc không dự báo được mức hở khi tiếp xúc lặp lại, nên năng lực tự chữa được đọc qua nhiều lần dùng: lần sau nhẹ hơn, ngắn hơn là da đang làm quen; lần sau mạnh hơn, kéo dài hơn là da đang quá tải.
Nguồn của chuỗi hình thành
- Patel và cộng sự, Current Dermatology Reports, 2022, PMID 35433115
- Maeng và cộng sự, Allergy, Asthma & Immunology Research, 2026, PMID 41914526
- Duarte và cộng sự, Anais Brasileiros de Dermatologia, 2017, PMID 28954102
- Yin và cộng sự, Journal of Clinical Investigation, 2013, PMID 23925292
- Mager và cộng sự, Frontiers in Pharmacology, 2023, PMID 37860113
- Komatsu và cộng sự, Pflügers Archiv, 2012, PMID 22222967
- Patil, Singh và Maibach, International Journal of Pharmaceutics, 1994
- Lee và Maibach, Contact Dermatitis, 1994, PMID 8088139
- Park và cộng sự, Annals of Dermatology, 2014, PMID 24648684
- De Jongh và cộng sự, Contact Dermatitis, 2006, PMID 16787454
- Koopman và cộng sự, British Journal of Dermatology, 2004, PMID 15030332
- Leyden và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2017, PMID 28585191
Nguồn của từng tiến trình tự chữa: Vấn đề da theo tiến trình.
