Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Danh mục chất đặc trị: 61 chất và phần bổ sung

Chất đặc trị #10

Azelaic acid

Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Số trong danh mục
10
Tên tra trên bảng thành phần
Azelaic Acid
Dải nồng độ
dải cao (15–20%) · cách xếp dải
Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
azelaic acid 20% kê kèm

Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ

2 · Dải cao: những chất phải có mặt đủ lượng › 2.7 · Chặn tạo sắc tố ở dải cao

Cysteamine (5%) ức chế hai men là peroxidase và tyrosinase, đồng thời tạo phức với sắt và đồng, tăng glutathione trong tế bào (Cassiano và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2022, PMID 35906506). Azelaic acid (15–20%) ức chế tyrosinase và còn nhiều việc khác, được bàn ở mục 5. Azelaic acid nằm ở dải cao vì một lý do khác với chất hút ẩm hay acid làm bong sừng: nó tan kém trong nước và thấm kém qua da, nên công thức phải chứa nhiều thì mới có đủ lượng đi tới tế bào hắc tố:

"Despite the promising therapeutic potential of azelaic acid in melasma, however due to limited water solubility and poor skin permeability, its conventional topical formulations have been fabricated in higher doses (10%–20%) to achieve the desired clinical outcome"

Dù azelaic acid có tiềm năng điều trị nám, do độ tan trong nước thấp và khả năng thấm qua da kém, các dạng bôi thông thường phải bào chế ở liều cao hơn (10–20%) mới đạt hiệu quả lâm sàng mong muốn.

Ghasemiyeh và cộng sự, Frontiers in Pharmacology, 2024, PMID 38628650

5 · Một chất, nhiều đích

Một số chất làm nhiều việc cùng lúc. Azelaic acid là ví dụ điển hình:

"It functions as a comedolytic (preventing clogged pores), antimicrobial (fighting bacteria including C. acnes ), anti-inflammatory (reducing acne-related inflammation), anti-keratolytic (regulating skin cell turnover), and antioxidant (protecting against cellular damage)"

Azelaic acid tiêu nhân mụn (ngăn bít lỗ chân lông), kháng khuẩn (kể cả C. acnes), chống viêm (giảm viêm do mụn), điều hòa sừng hóa (điều chỉnh tốc độ thay mới tế bào) và chống oxy hóa (bảo vệ tế bào khỏi tổn thương).

Kim và Kim, International Journal of Molecular Sciences, 2024, PMID 38791344

Azelaic acid còn ức chế tyrosinase cho đốm nâu, và trong rosacea còn giảm các chất truyền tin gây viêm như cathelicidin và KLK5 (Geng và cộng sự, Journal of Cutaneous Medicine and Surgery, 2024, PMID 38450615). Một chất có năm đích, vì thế nó có mặt ở bốn hàng vấn đề da trong bảng tra của Bài 2.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.1 · Đốm nâu

  • Khâu thứ nhất là tác nhân kích hoạt như tia UV, ánh sáng nhìn thấy, viêm và nội tiết. Kem chống nắng chặn tia UV; muốn chặn cả ánh sáng nhìn thấy thì kem phải có màu (mục 2.5). Azelaic acid và niacinamide giảm viêm, nên giảm thâm sau viêm.
  • Khâu thứ tư là men tyrosinase tạo melanin. Hydroquinone, cysteamine, azelaic acid, vitamin C (dải cao), kojic acid, alpha-arbutin (quanh mốc 1%) và Decapeptide-12 (dải thấp) chặn ở khâu này.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.2 · Mụn

  • Mụn ẩn, giảm vật liệu đổ vào: clascoterone chặn tín hiệu hormone nam tại tuyến bã; salicylic acid giảm tạo lipid ở tế bào tuyến bã; niacinamide 2–5% giảm tiết bã; azelaic acid ức chế men 5α-reductase (men chuyển testosterone thành dạng mạnh hơn); sodium ascorbyl phosphate (SAP, một dẫn xuất vitamin C) chống oxy hóa bã nhờn.
  • Mụn ẩn, mở đường thoát ra: retinoid làm tế bào sừng bong đều nên thông cổ nang; các AHA làm bong sừng; salicylic acid tan trong dầu nên vào thẳng cổ nang; azelaic acid kìm sừng hóa quá mức; sulfur và benzoyl peroxide tiêu sừng nhẹ.
  • Mụn viêm, cắt vòng khuếch đại do vi khuẩn: benzoyl peroxide, clindamycin, erythromycin, minocycline, sodium sulfacetamide, dapsone, azelaic acid và sodium ascorbyl phosphate.
  • Mụn viêm, cắt vòng viêm: minocycline, dapsone, niacinamide, azelaic acid, retinoid và Tetrapeptide-30.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.3 · Đỏ da

  • Viêm bẩm sinh: metronidazole, azelaic acid, ivermectin, niacinamide, yến mạch keo, lô hội, trà xanh, dưa leo, ethoxybenzaldehyde, Palmitoyl Tripeptide-8, tretinoin, retinaldehyde, L-ascorbic acid và hydrocortisone.
  • Mạch máu phản ứng, gồm ba loại đỏ khác nhau: mạch giãn gây đỏ nền dai dẳng (brimonidine, oxymetazoline co mạch tạm, mục 4.2), tia mạch tức mao mạch giãn cố định (retinaldehyde), và thâm đỏ sau mụn (azelaic acid).

Đây là một nghiên cứu mở trên 23 phụ nữ. Với tretinoin bôi, dữ liệu trên rosacea trái chiều nhau (Sticchi và cộng sự, Therapeutic Advances in Chronic Disease, 2025, PMID 40453533), nên tretinoin chỉ được xếp ở khâu viêm. Thâm đỏ sau mụn có bằng chứng ngẫu nhiên có đối chứng với azelaic acid 15%:

"At 8 and 12 weeks, patients in the AzA group showed significantly reduced PAHPI for PIE lesions compared to baseline and patients receiving placebo ( P < 0.05)."

Ở tuần 8 và tuần 12, nhóm dùng azelaic acid giảm rõ chỉ số thâm sau mụn đối với tổn thương thâm đỏ, so với ban đầu và so với nhóm giả dược.

Shucheng và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2024, PMID 38734843

Hai chất cùng nằm quanh mốc 1% như brimonidine và ivermectin chặn hai khâu hoàn toàn khác nhau: một chất làm co mạch, một chất diệt ve Demodex và chống viêm. Thâm đỏ sau mụn không kèm rosacea thì trọng tâm là azelaic acid cùng nền hàng rào và kem chống nắng; ivermectin và metronidazole là thuốc cho rosacea.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.4 · Nếp nhăn, lỗ chân lông to, da dầu và da khô

Lỗ chân lông to lên theo hai nhánh chồng nhau. Nhánh bã nhờn gồm lượng bã cao (niacinamide, salicylic acid, trà xanh) và cổ nang bít, dày sừng (retinoid, salicylic acid, các AHA, azelaic acid). Nhánh mô nâng đỡ là collagen quanh lỗ giảm theo tuổi và nắng (retinoid, kem chống nắng). Mức đóng góp của bã nhờn vào kích thước lỗ vẫn còn bất đồng giữa các nghiên cứu (Flament và cộng sự, Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 2015, PMID 25733918; De Tollenaere và cộng sự, Journal of Cosmetic Dermatology, 2024, PMID 39086149). Silicone kem lót và hạt polymer hút dầu chỉ làm mờ lỗ trong ngày.

Da dầu hình thành qua bốn khâu. Hormone nam kích tuyến bã (clascoterone, azelaic acid); tế bào tuyến bã tổng hợp lipid (niacinamide, salicylic acid, trà xanh); bã chảy qua cổ nang (retinoid, salicylic acid, các AHA, papain, benzoyl peroxide); dầu đọng trên bề mặt (hạt polymer hút dầu, witch hazel). Insulin, IGF-1, nhiệt độ và độ ẩm cũng thúc tuyến bã nhưng không có chất bôi tác động (Okoro và cộng sự, Frontiers in Physiology, 2023, PMID 37727660).

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.5 · Hệ quả cho routine

  • Chất nhiều đích như azelaic acid, niacinamide hay retinoid có thể phủ nhiều khâu cùng lúc, giúp routine gọn hơn.

Bài 2 — Chất cần nồng độ cao và chất chỉ cần rất ít

1 · Vì sao phần trăm của hai chất không so được với nhau

Trong khi đó, azelaic acid (acid azelaic) cần tới 20% để giảm mụn:

"Multiple studies have shown that 20% azelaic acid cream effectively reduces both inflammatory and non-inflammatory lesions."

Nhiều nghiên cứu cho thấy kem azelaic acid 20% làm giảm hiệu quả cả tổn thương mụn viêm lẫn mụn không viêm.

Alvarez và cộng sự, Journal of the American Academy of Dermatology, 2025, PMID 40233838, bảng III

Khoảng cách bảy vạn lần này không có nghĩa là peptide mạnh hơn azelaic acid bảy vạn lần. Nó đến từ chỗ hai chất làm việc theo hai cách khác hẳn nhau.

2 · Ba dải nồng độ

DảiKhoảng nồng độCách làm việc chủ yếuChất tiêu biểu
Dải caotừ 2% trở lênbằng lượngniacinamide, vitamin C dạng L-ascorbic acid, hydroquinone, tranexamic acid, benzoyl peroxide, urea, azelaic acid

4 · Dải cao: các chất làm việc bằng lượng › 4.2 · Các chất khác ở dải cao

ChấtNồng độ đã thử nghiệm và cho kết quảViệc
Azelaic acid15% và 20%mụn, đốm nâu