Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Danh mục chất đặc trị: 61 chất và phần bổ sung

Chất đặc trị #29

Peptide

Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Số trong danh mục
29
Vấn đề da được bình chọn
nếp nhăn và lão hóa
Tên tra trên bảng thành phần
Peptide
Dải nồng độ
theo từng chất trong họ · cách xếp dải
Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
Blue Cream, Toner Gen2, Serum Wet5 (Copper Tripeptide-1)
#Chất trong họVấn đề daDải nồng độ
29aPalmitoyl Pentapeptide-4nếp nhăndải thấp (3 ppm)
29bAcetyl Hexapeptide-8nếp nhăn, da khôdải thấp (0,005%)
29cTetrapeptide-30mụn, đỏ da, đốm nâudải thấp (40 ppm)
29dNonapeptide-1đốm nâudải thấp (4 ppm)
29eDecapeptide-12đốm nâudải thấp (0,01%)
29fCopper Tripeptide-1nếp nhăndải thấp (0,005–0,05%)
29gPalmitoyl Tripeptide-8đỏ dadải thấp (0,6–5 ppm)
29hPeptide khác: mọi tên chứa "peptide"nếp nhăn, mụn, đỏ da, đốm nâu, da khôdải thấp

Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ

2 · Dải cao: những chất phải có mặt đủ lượng › 2.4 · Một chất đổi việc khi đổi nồng độ

Ở mức dưỡng ẩm, urea không chỉ giữ nước. Tế bào sừng có kênh vận chuyển riêng (UT-A1, UT-A2 và aquaporin 3, 7, 9) để đưa urea vào bên trong. Vào tới nơi, urea bật các gen dựng hàng rào: gen của protein lớp sừng như filaggrin, loricrin, men tổng hợp lipid, và peptide kháng khuẩn của da. Khi kênh vận chuyển bị chặn, các tác dụng này mất:

"Inhibitors of these urea transporters block the downstream biological effects of urea, which include increased mRNA and protein levels for: (i) transglutaminase-1, involucrin, loricrin and filaggrin; (ii) epidermal lipid synthetic enzymes, and (iii) cathelicidin/LL-37 and β-defensin-2."

Chất ức chế các kênh vận chuyển urea chặn những tác dụng sinh học phía sau của urea, gồm tăng mRNA và protein của: (i) transglutaminase-1, involucrin, loricrin và filaggrin (các protein dựng lớp sừng); (ii) các men tổng hợp lipid biểu bì; và (iii) cathelicidin/LL-37 và β-defensin-2 (peptide kháng khuẩn của da).

Grether-Beck và cộng sự, Journal of Investigative Dermatology, 2012, PMID 22418868

3 · Dải thấp: những chất bấm công tắc › 3.3 · Peptide: một chữ, nhiều việc khác nhau

Bài 2 đã tách họ peptide thành từng chất. Khi xét cơ chế, các peptide mỹ phẩm chia thành nhiều nhóm việc:

"Based on their mechanism of action, they can be classified into signal peptides, carrier peptides, neurotransmitter inhibitor peptides, and enzyme inhibitor peptides."

Theo cơ chế tác dụng, peptide được chia thành peptide tín hiệu, peptide mang (chở kim loại), peptide ức chế dẫn truyền thần kinh và peptide ức chế men.

Pintea và cộng sự, Biomolecules, 2025, PMID 39858482

  • Peptide tín hiệu như Palmitoyl Pentapeptide-4 là mảnh của chính collagen. Khi collagen bị phân hủy, các mảnh này báo cho nguyên bào sợi (fibroblast, tế bào tạo collagen) rằng cần dựng lại nền:

"Pentapeptide KTTKS, a subfragment of type I collagen propeptide, has been demonstrated to promote the extracellular release of collagen in fibroblasts."

Pentapeptide KTTKS, một mảnh của tiền chất collagen type I, đã được chứng minh thúc đẩy nguyên bào sợi giải phóng collagen.

Tsai và cộng sự, Journal of Orthopaedic Research, 2007, PMID 17593541

  • Peptide ức chế dẫn truyền thần kinh như Acetyl Hexapeptide-8 làm dịu tín hiệu co cơ, nên tác động lên nếp nhăn biểu cảm:

"Among them, acetyl hexapeptide-8 (AH-8), often referred to as a 'botox-like' peptide, has received considerable attention for its potential to dynamically reduce wrinkles through the modulation of neuromuscular activity."

Trong số đó, acetyl hexapeptide-8, thường được gọi là peptide "giống botox", được chú ý nhiều vì khả năng giảm nếp nhăn động thông qua điều chỉnh hoạt động thần kinh – cơ.

Zdrada-Nowak và cộng sự, International Journal of Molecular Sciences, 2025, PMID 40565185

  • Peptide mang như Copper Tripeptide-1 (GHK-Cu) chở ion đồng vào tế bào, nơi đồng là thành phần của men tạo liên kết collagen:

"We report here that the tripeptide readily forms complexes with copper(II) and enhances the uptake of the metal into cultured hepatoma cells."

Nghiên cứu ghi nhận tripeptide này dễ dàng tạo phức với đồng(II) và làm tăng lượng đồng đi vào tế bào nuôi cấy.

Pickart và cộng sự, Nature, 1980, PMID 7453802

  • Peptide tác động lên sắc tố gồm ba chất khác cơ chế. Tetrapeptide-30 làm yếu tín hiệu kích hoạt tế bào hắc tố. Nonapeptide-1 mô phỏng một đoạn của hormone kích thích tế bào hắc tố (α-MSH) để chiếm chỗ thụ thể của hormone này. Decapeptide-12 khóa trực tiếp men tạo sắc tố:

"A proprietary oligopeptide (Lumixyl) was previously shown to competitively inhibit mushroom and human tyrosinase without the associated toxicity of hydroquinone."

Một oligopeptide độc quyền (Lumixyl, tức Decapeptide-12) trước đó đã được chứng minh ức chế cạnh tranh tyrosinase của nấm và của người, mà không có độc tính đi kèm như hydroquinone.

Hantash và Jimenez, Journal of Drugs in Dermatology, 2009, PMID 19663110

  • Peptide làm dịu như Palmitoyl Tripeptide-8 làm dịu tín hiệu viêm thần kinh ở da nhạy cảm, nên được xếp vào nhóm xử lý đỏ da.
  • Các peptide khác trên nhãn cũng thuộc một trong các nhóm việc trên. Có peptide hỗ trợ hàng rào, có peptide kháng khuẩn cho da mụn. Muốn biết một peptide lạ làm gì, cần tra đúng tên của nó, không suy từ chữ "peptide".

Peptide nằm ở dải thấp vì phần lớn chúng là tín hiệu hoặc chất gắn đích rất nhạy. Nhưng do mỗi peptide bấm một công tắc khác nhau, hai peptide không thay thế được cho nhau. Một serum chứa Palmitoyl Pentapeptide-4 và một serum chứa Nonapeptide-1 xử lý hai vấn đề da khác nhau, dù cả hai đều ghi chữ "peptide".

4 · Dải quanh mốc 1%: chặn đúng một đích › 4.1 · Ức chế men tạo sắc tố: chất yếu cần nhiều hơn

Chất ức chế cạnh tranh phải tranh chỗ với nguyên liệu tự nhiên của men, nên cần có mặt đủ nhiều. Đó là lý do kojic acid và alpha-arbutin dùng ở mức 1% đến 2%, dù chúng chặn đúng một đích. Ở chiều ngược lại, Decapeptide-12 cũng ức chế cạnh tranh tyrosinase nhưng mạnh hơn, nên chỉ cần 0,01%.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.1 · Đốm nâu

  • Khâu thứ ba là tín hiệu ra lệnh tạo sắc tố. Tranexamic acid (dải cao), Tetrapeptide-30 và Nonapeptide-1 (dải thấp) chặn ở khâu này.
  • Khâu thứ tư là men tyrosinase tạo melanin. Hydroquinone, cysteamine, azelaic acid, vitamin C (dải cao), kojic acid, alpha-arbutin (quanh mốc 1%) và Decapeptide-12 (dải thấp) chặn ở khâu này.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.2 · Mụn

  • Mụn viêm, cắt vòng viêm: minocycline, dapsone, niacinamide, azelaic acid, retinoid và Tetrapeptide-30.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.3 · Đỏ da

  • Hàng rào yếu và thần kinh cảm giác nhạy: ceramide, hyaluronic acid, panthenol, glycerin và petrolatum vá hàng rào; Palmitoyl Tripeptide-8 làm dịu tín hiệu viêm thần kinh.
  • Viêm bẩm sinh: metronidazole, azelaic acid, ivermectin, niacinamide, yến mạch keo, lô hội, trà xanh, dưa leo, ethoxybenzaldehyde, Palmitoyl Tripeptide-8, tretinoin, retinaldehyde, L-ascorbic acid và hydrocortisone.

Ở khâu viêm, mắt xích trung tâm là cặp men KLK5 và peptide LL-37:

"In rosacea lesions TLR2 is overexpressed, which promotes the production and release of the serine protease kallikrein-related peptidase 5 (KLK5) and inflammatory mediators such as the cathelicidin (LL-37), interleukin-8 (IL-8), and tumor necrosis factor-alpha (TNFα)"

Trong tổn thương rosacea, thụ thể TLR2 tăng biểu hiện, thúc đẩy sản xuất và giải phóng men serine protease KLK5 cùng các chất trung gian viêm như cathelicidin (LL-37), interleukin-8 và TNFα.

Wang và Zhou, Frontiers in Immunology, 2025, PMID 41646975

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.4 · Nếp nhăn, lỗ chân lông to, da dầu và da khô

Nếp nhăn hình thành qua sáu khâu. Tia UV và ô nhiễm tạo gốc tự do và tổn thương DNA (kem chống nắng, vitamin C, trà xanh, enzyme sửa DNA). Gốc tự do bật tín hiệu AP-1 làm tăng men MMP cắt collagen (tretinoin, trà xanh), và tế bào lão hóa tiết chất gây viêm (niacinamide). Nền trung bì mỏng dần vì collagen tạo mới giảm (retinoid, vitamin C, peptide tín hiệu, Copper Tripeptide-1, yếu tố tăng trưởng, glycolic acid, lactic acid, niacinamide) và sợi elastin thoái hóa (tretinoin, vitamin C, glycolic acid, lactic acid). Song song, thượng bì khô mỏng (niacinamide, ceramide, hyaluronic acid) và cơ co lặp lại hằn thành nếp (Acetyl Hexapeptide-8). Hyaluronic acid và silicone kem lót chỉ làm đầy và làm mịn bề mặt tạm thời.

Bài 2 — Chất cần nồng độ cao và chất chỉ cần rất ít

Câu trả lời cho câu hỏi ấy khác nhau tùy từng chất đặc trị. Có chất phải có mặt hàng chục phần trăm mới có tác dụng, có chất chỉ cần vài phần triệu, và hai con số ấy không so với nhau được. Bài này tách các họ chất lớn như peptide, retinoid và vitamin C thành từng chất cụ thể, xếp chúng vào ba dải nồng độ, rồi dùng ba dải ấy để đọc vị trí trên bảng thành phần và nghe quảng cáo về nồng độ.

1 · Vì sao phần trăm của hai chất không so được với nhau

Hai con số trong hình trên chênh nhau khoảng bảy vạn lần. Cả hai đều là nồng độ đã cho kết quả trong thử nghiệm trên người. Palmitoyl Pentapeptide-4, một peptide tín hiệu, cải thiện nếp nhăn ở mức 3 phần triệu:

"Caucasian female subjects (n = 93, aged 35-55) participated in a 12-week, double-blind, placebo-controlled, split-face, left-right randomized clinical study assessing two topical products: moisturizer control product vs. the same moisturizer product containing 3 ppm pal-KTTKS."

93 phụ nữ da trắng, 35 đến 55 tuổi, tham gia một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi, có đối chứng giả dược, chia nửa mặt trái và phải, kéo dài 12 tuần, so hai sản phẩm bôi: kem dưỡng đối chứng và chính kem dưỡng đó có thêm 3 phần triệu pal-KTTKS (tên khoa học của Palmitoyl Pentapeptide-4).

Robinson và cộng sự, International Journal of Cosmetic Science, 2005, PMID 18492182

Khoảng cách bảy vạn lần này không có nghĩa là peptide mạnh hơn azelaic acid bảy vạn lần. Nó đến từ chỗ hai chất làm việc theo hai cách khác hẳn nhau.

Chất làm việc bằng tín hiệu không tự làm phần việc chính. Phân tử của nó gắn vào một thụ thể (receptor, tức ổ nhận tín hiệu) trên bề mặt hoặc bên trong tế bào, rồi tế bào tự chạy cả một chương trình: dựng thêm collagen, đổi nhịp thay mới tế bào, giảm tạo sắc tố. Vì phần việc do tế bào làm, một lượng rất nhỏ đã đủ để bật chương trình. Peptide đồng là ví dụ rõ nhất về độ nhỏ của lượng ấy:

"The stimulation began between 10(-12) and 10(-11) M, maximized at 10(-9) M, and was independent of any change in cell number."

Tác dụng kích thích tổng hợp collagen bắt đầu ở khoảng 10⁻¹² đến 10⁻¹¹ mol mỗi lít, đạt tối đa ở 10⁻⁹ mol mỗi lít, và không phụ thuộc vào thay đổi số lượng tế bào.

Maquart và cộng sự, FEBS Letters, 1988, PMID 3169264

Từ đó rút ra điều cốt lõi của bài: con số phần trăm chỉ có nghĩa khi đặt cạnh dải nồng độ làm việc của chính chất đó. "Niacinamide 4%" và "peptide 0,0003%" đều là những con số đủ tác dụng, mỗi số trong dải của riêng nó.

2 · Ba dải nồng độ

DảiKhoảng nồng độCách làm việc chủ yếuChất tiêu biểu
Dải thấpdưới 0,1%bằng tín hiệupeptide, tretinoin, tazarotene, retinaldehyde, corticoid mạnh như clobetasol

3 · Dải thấp: các họ chất làm việc bằng tín hiệu › 3.1 · Peptide: bảy cái tên cần thuộc

Peptide là chuỗi ngắn gồm vài acid amin (amino acid, đơn vị cấu tạo nên protein). Peptide trong mỹ phẩm phần lớn là bản sao của các mảnh tín hiệu mà da tự sinh ra. Gọi chung là "peptide" thì không đủ, vì mỗi peptide ra một lệnh khác nhau và cái tên không cho biết lệnh ấy là gì. Bảy tên dưới đây đủ để đọc phần đuôi bảng thành phần của phần lớn sản phẩm đang bán.

Tên trên nhãnViệc của nóNồng độ đã ghi nhận
Palmitoyl Pentapeptide-4ra lệnh dựng nền collagen, cho nếp nhăn do da mất nền0,0003% (3 phần triệu) trong thử nghiệm 12 tuần
Acetyl Hexapeptide-8giảm tín hiệu co cơ, cho nếp nhăn biểu cảm0,005% trong kem đã định lượng
Tetrapeptide-30làm yếu lệnh tạo sắc tố truyền vào nhân tế bào0,004% (40 phần triệu) trong các nghiên cứu của hãng
Nonapeptide-1chiếm chỗ ở thụ thể nhận lệnh tạo sắc tố0,0004% (4 phần triệu) trong công thức mẫu của bằng sáng chế
Decapeptide-12khóa men tạo sắc tố0,01% trong thử nghiệm trên nám
Copper Tripeptide-1 (peptide đồng)đưa đồng vào tế bào, hỗ trợ phục hồi da tổn thương0,005% đến 0,05%, là mức dùng khuyến nghị của một nhà cung cấp
Palmitoyl Tripeptide-8làm dịu tín hiệu viêm ở da nhạy cảm0,00006% đến 0,0005% (0,6 đến 5 phần triệu) theo mức dùng của nhà cung cấp

Cả bảy chất đều nằm trong dải thấp. Với hai chất cuối bảng, nồng độ thật chỉ tính ra được khi biết nguyên liệu thương mại chứa bao nhiêu peptide. Bằng sáng chế dùng dung dịch Melanostatine 5 (chứa Nonapeptide-1) ở 0,40% và tự chú thích con số quy đổi:

"Melanostatine ® 5 0.40\* … (\*i.e. 4 ppm in the cream)"

Melanostatine 5 chiếm 0,40% công thức, tức 4 phần triệu trong kem.

Criton và cộng sự, bằng sáng chế US 2010/0055059 A1, 2010

Nguyên liệu Neutrazen chỉ chứa 0,02% Palmitoyl Tripeptide-8, phần còn lại là nước, butylene glycol và dextran; nhà cung cấp khuyên dùng 0,3% đến 2,5% nguyên liệu, nên lượng peptide trong sản phẩm chỉ khoảng 0,6 đến 5 phần triệu:

"Palmitoyl tripeptide-8 0.02"

Palmitoyl tripeptide-8: 0,02% khối lượng nguyên liệu.

Lucas Meyer Cosmetics, bảng phân tích thành phần Neutrazen, 2013

Ngoài thử nghiệm 3 phần triệu ở mục 1, thử nghiệm decapeptide-12 trên nám cũng ghi rõ nồng độ đã dùng:

"In the morning, volunteers were instructed to cleanse their face with an antioxidant cleanser, apply a 0.01% decapeptide-12 cream and then apply a 20% glycolic acid lotion, as directed, followed by application of a broad spectrum SPF 30 sunscreen."

Buổi sáng, người tham gia được hướng dẫn rửa mặt bằng sữa rửa mặt chống oxy hóa, bôi kem decapeptide-12 0,01%, rồi bôi lotion glycolic acid 20% theo hướng dẫn, sau đó bôi kem chống nắng phổ rộng SPF 30.

Ramírez và cộng sự, Journal of Drugs in Dermatology, 2013, PMID 23839199

Đáng chú ý là thử nghiệm này còn phối glycolic acid 20%, nên kết quả trên nám không thuộc riêng về decapeptide-12. Con số đáng dùng ở đây là nồng độ 0,01% mà nó được đưa vào sản phẩm.

Chữ Palmitoyl đứng trước nhiều tên peptide là một đuôi dầu gắn thêm, giúp peptide vốn ưa nước đi qua được lớp ngoài cùng nhiều dầu của da. Chữ số đứng sau tên, như -4, -8, -30, chỉ là số thứ tự đặt tên, không cho biết độ mạnh hay nồng độ.

3 · Dải thấp: các họ chất làm việc bằng tín hiệu › 3.2 · Retinoid: một họ, nhiều bậc chuyển hóa

6 · Đọc bảng thành phần bằng ba dải

  • Một kem chống lão hóa có Palmitoyl Pentapeptide-4 ở gần cuối bảng. Vị trí ấy là bình thường với một peptide. Thử nghiệm có đối chứng dùng đúng 3 phần triệu, nên vị trí cuối bảng không cho biết sản phẩm thiếu peptide.

7 · Nghe quảng cáo nồng độ: bốn câu hỏi › Câu 2 · Phần trăm của hoạt chất hay của nguyên liệu?

Câu hỏi này quan trọng nhất với peptide. Hãng sản xuất nguyên liệu thường bán peptide dưới dạng dung dịch pha loãng sẵn, và con số quảng cáo nhiều khi là phần trăm của dung dịch ấy. Tài liệu kỹ thuật của nguyên liệu Matrixyl ghi:

"MATRIXYL is a hydroglycolic solution containing 100 ppm of lipopeptide Pal-Lys-Thr-Thr-Lys-Ser." "Recommended use level: 3 to 8%"

MATRIXYL là một dung dịch nước và glycol chứa 100 phần triệu lipopeptide Pal-Lys-Thr-Thr-Lys-Ser (tức Palmitoyl Pentapeptide-4). Mức dùng khuyến nghị: 3% đến 8%.

Sederma, tài liệu kỹ thuật nguyên liệu MATRIXYL

Như vậy một sản phẩm quảng cáo "chứa 8% Matrixyl" chỉ chứa khoảng 8 phần triệu peptide, tức 0,0008%. Con số ấy vẫn nằm trong dải làm việc của peptide, nhưng nó khác xa con số 8% in trên quảng cáo. Một nghiên cứu định lượng độc lập cho thấy điều tương tự với Acetyl Hexapeptide-8:

"The proposed method was applied to the analysis of three batches of Argireline peptide solution C® labelled to contain 0.05% w/w acetyl hexapeptide-8, and three batches of anti-wrinkle cosmetic cream labelled to contain 0.005% w/w of the peptide."

Phương pháp được áp dụng để phân tích ba lô dung dịch nguyên liệu Argireline ghi chứa 0,05% acetyl hexapeptide-8 theo khối lượng, và ba lô kem chống nhăn ghi chứa 0,005% peptide này theo khối lượng.

Raikou và cộng sự, Separations, 2021, DOI 10.3390/separations8080125

Nguyên liệu Argireline chỉ chứa 0,05% peptide, nên kem pha 10% nguyên liệu này chứa 0,005% peptide. Tài liệu của nguyên liệu Tetrapeptide-30 ghi rõ cùng phép quy đổi:

"Concentration of pure Tetrapeptide-30 in all studies: 40 ppm (or 2.5 % of TEGO® Pep 4-Even)"

Nồng độ Tetrapeptide-30 tinh khiết trong mọi nghiên cứu: 40 phần triệu (tương đương 2,5% nguyên liệu TEGO Pep 4-Even).

Evonik, tài liệu kỹ thuật nguyên liệu TEGO Pep 4-Even, 2014

7 · Nghe quảng cáo nồng độ: bốn câu hỏi › Câu 3 · Chất này thuộc dải nào?

Con số rất nhỏ của một chất dải thấp không phải là dấu hiệu yếu, và con số rất lớn của một chất dải cao không phải là dấu hiệu mạnh. "Chỉ có 0,005% peptide" là con số bình thường của peptide. Ngược lại, niacinamide đã có thử nghiệm ở 2% và 4%, nên "niacinamide 20%" là con số gấp năm lần mức đã thử nghiệm, chưa phải bằng chứng cho tác dụng gấp năm lần.

7 · Nghe quảng cáo nồng độ: bốn câu hỏi › Câu 4 · Con số cao hơn đã được chứng minh tốt hơn chưa?

Mụn viêm thông thường và bùng phát mụn viêm UCMD

Đối chiếu sản phẩm Frigate theo vai trò

  • Toner Gen2 chứa Copper Tripeptide-1, tức phức hợp đồng với chuỗi ba axit amin, và vitamin B5. Trang sản phẩm đặt Gen2 trong chuỗi chăm sóc trị mụn để làm dịu khi dùng các chất mạnh.

Sắc tố: ba giai đoạn tạo melanin và cách phối hợp

Vai trò Tranexamic Acid trong Blue Cream

Tranexamic Acid ức chế plasmin, một enzyme tham gia các tín hiệu liên quan sắc tố, thông qua tương tác với tế bào hắc tố và tế bào sừng. Blue Cream phối hợp Tranexamic Acid với Alpha Arbutin, đồng thời có Copper Tripeptide-1, tức phức hợp đồng với chuỗi ba axit amin, cho hướng phục hồi da.

Da khô: cấp nước, giữ nước và đọc đợt khô bong UCMD

Các lựa chọn Frigate theo từng vai trò

  • WET5 chứa Hyaluronic Acid toàn phổ, vitamin B5 và peptide cho cấp ẩm và tái tạo da. Hyaluronic Acid là phân tử giữ nước; peptide là chuỗi axit amin. Trang sản phẩm đặt WET5 cho da khô, da mụn viêm và da đang cai corticoid.

Da mỏng yếu nhạy cảm: phục hồi hàng rào trước

Gen2 cho hướng phục hồi và làm dịu

Toner Gen2 chứa Copper Tripeptide-1, tức phức hợp đồng với chuỗi ba axit amin, và vitamin B5. Trang sản phẩm đặt Gen2 là lựa chọn làm dày da mỏng yếu và giảm kích ứng, mạnh ngang HAIM, đồng thời làm dịu khi sử dụng các chất chăm sóc mạnh.

Sản phẩm Frigate có chất này