Nhóm hút ẩm (humectants), gồm panthenol và glycerin
Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ
- Số trong danh mục
- 35
- Vấn đề da được bình chọn
- đỏ da / giãn mạch máu / thâm đỏ sau mụn
- Tên tra trên bảng thành phần
- Chất hút ẩm: Panthenol, Glycerin
- Dải nồng độ
- dải cao (panthenol 5%) · cách xếp dải
- Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
- panthenol trong Blue Cream, Spicule Cream, Serum Wet5, Toner Gen2 và sữa rửa mặt Finedust; glycerin như số 33
Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ
Lớp sừng (stratum corneum, lớp tế bào chết ngoài cùng của da) tự giữ nước nhờ một hỗn hợp chất hút nước gọi là yếu tố giữ ẩm tự nhiên (natural moisturizing factor, NMF). Các chất hút ẩm (humectant) trong mỹ phẩm bắt chước hỗn hợp này. Nhóm này gồm glycerin, urea, ammonium lactate, sodium lactate, panthenol và propylene glycol. Mỗi phân tử hút ẩm giữ được một lượng nước nhất định, nên muốn lớp sừng ngậm đủ nước thì phải đưa vào đủ nhiều phân tử. Đó là lý do glycerin cần từ 20% trong vai trò hoạt chất bảo vệ da, urea cần 5–10%, ammonium lactate cần 12%.
"Trihydroxylated molecule glycerol is the most effective humectant."
Glycerol, phân tử có ba nhóm hydroxyl, là chất hút ẩm hiệu quả nhất.
Sethi và cộng sự, Indian Journal of Dermatology, 2016, PMID 27293248
Kích thước phân tử quyết định chất hút ẩm làm việc ở tầng nào. Glycerin và urea là phân tử nhỏ, đi được vào sâu trong lớp sừng. Hyaluronic acid (HA) là phân tử rất lớn, không thấm vào da mà ngậm nước ngay trên bề mặt:
"Larger molecules (e.g., hyaluronic acid) do not penetrate the skin but increase the hydration of the outermost corneocytes"
Các phân tử lớn hơn (ví dụ hyaluronic acid) không thấm vào da mà làm tăng độ ẩm của các tế bào sừng ngoài cùng.
Điều này giải thích vì sao HA chỉ cần khoảng 0,1% và nằm ở dải quanh mốc 1%, dù cũng là chất hút ẩm. Một chuỗi HA dài ngậm được rất nhiều nước và trải thành màng trên bề mặt, nên lượng nhỏ đã phủ được da.
Panthenol (tiền chất vitamin B5) cũng hút ẩm mạnh và được dùng khoảng 5%. Ammonium lactate và sodium lactate là muối của lactic acid, một thành phần có sẵn trong yếu tố giữ ẩm tự nhiên.
Chất hút ẩm và chất khóa ẩm không thay thế được nhau. Chất hút ẩm kéo nước lên lớp sừng, nhưng nếu không có gì giữ lại thì nước ấy lại bay ra ngoài:
"Humectants are a double-edged weapon as they increase TEWL by enhancing water absorption from the dermis into the epidermis where it is easily lost to the environment."
Chất hút ẩm là con dao hai lưỡi: chúng làm tăng lượng nước mất qua da, vì kéo nước từ trung bì lên thượng bì, nơi nước dễ bay ra môi trường.
Sethi và cộng sự, Indian Journal of Dermatology, 2016, PMID 27293248
Cùng bài tổng quan ấy kết luận rằng chất hút ẩm thường được phối với chất khóa ẩm. Đây là ví dụ rõ nhất cho ý chính của bài: hai chất cùng nằm ở dải cao, cùng xử lý da khô, nhưng làm hai khâu khác nhau, nên cần có mặt cùng nhau.
"It is a humectant at a lower concentration (10%) but in higher concentrations (20–30%) it disrupts the hydrogen bonds of epidermal proteins leading to keratolysis."
Ở nồng độ thấp hơn (10%), urea là chất hút ẩm; ở nồng độ cao hơn (20–30%), nó phá liên kết hydro của protein biểu bì và gây tiêu sừng.
Sethi và cộng sự, Indian Journal of Dermatology, 2016, PMID 27293248
"Ever since, CA and MA have been reported to function as pH adjusters and humectants (moisturizing agents) in cosmetic formulations"
Từ đó, citric acid và malic acid được ghi nhận có vai trò chỉnh pH và hút ẩm trong công thức mỹ phẩm.
Hệ quả thực hành: khi gặp những chất này trên nhãn, vị trí so với phenoxyethanol cho biết chất đang làm việc nào. Urea ở đầu bảng thành phần của kem trị dày sừng gót chân là chất tiêu sừng. Urea ở giữa bảng của kem dưỡng mặt là chất hút ẩm.
Cysteamine (5%) ức chế hai men là peroxidase và tyrosinase, đồng thời tạo phức với sắt và đồng, tăng glutathione trong tế bào (Cassiano và cộng sự, Dermatology and Therapy, 2022, PMID 35906506). Azelaic acid (15–20%) ức chế tyrosinase và còn nhiều việc khác, được bàn ở mục 5. Azelaic acid nằm ở dải cao vì một lý do khác với chất hút ẩm hay acid làm bong sừng: nó tan kém trong nước và thấm kém qua da, nên công thức phải chứa nhiều thì mới có đủ lượng đi tới tế bào hắc tố:
"Despite the promising therapeutic potential of azelaic acid in melasma, however due to limited water solubility and poor skin permeability, its conventional topical formulations have been fabricated in higher doses (10%–20%) to achieve the desired clinical outcome"
Dù azelaic acid có tiềm năng điều trị nám, do độ tan trong nước thấp và khả năng thấm qua da kém, các dạng bôi thông thường phải bào chế ở liều cao hơn (10–20%) mới đạt hiệu quả lâm sàng mong muốn.
Ghasemiyeh và cộng sự, Frontiers in Pharmacology, 2024, PMID 38628650
- Mụn viêm, giữ phanh của da: ceramide, chất hút ẩm và chất khóa ẩm giữ hàng rào lành. Nhóm này không trị mụn trực tiếp, nhưng giúp da chịu được retinoid và benzoyl peroxide để dùng đủ đều.
- Hàng rào yếu và thần kinh cảm giác nhạy: ceramide, hyaluronic acid, panthenol, glycerin và petrolatum vá hàng rào; Palmitoyl Tripeptide-8 làm dịu tín hiệu viêm thần kinh.
Da khô hình thành qua năm khâu. Tác nhân như tuổi, trời lạnh hanh, nước nóng và chất tẩy rửa mạnh lấy đi nước và lipid của lớp sừng. Lớp sừng thiếu yếu tố giữ ẩm tự nhiên (chất hút ẩm), thiếu lipid gian bào và có vỏ tế bào sừng non (ceramide, niacinamide, lactic acid, urea), nước thoát ra nhiều (chất khóa ẩm và chất làm mềm), rồi tế bào sừng bong không đều và đóng thành vảy. Ở khâu cuối, độ ngậm nước quyết định men cắt mối nối giữa các tế bào sừng có làm việc được không (Haftek, Cell and Tissue Research, 2015, PMID 25378284), nên glycerin cũng giúp bong vảy, bên cạnh urea liều cao, ammonium lactate và các AHA (Rawlings và cộng sự, Archives of Dermatological Research, 1995, PMID 7625857).
- Hai chất chặn hai khâu khác nhau thường bổ sung cho nhau, kể cả khi chúng cùng một dải. Ví dụ có bằng chứng là chất hút ẩm với chất khóa ẩm (mục 2.2), hoặc benzoyl peroxide với clindamycin (mục 6.2). Theo cùng logic cơ chế, niacinamide (chặn khâu chuyển sắc tố) đi với kojic acid (chặn men tạo sắc tố) che được hai khâu của đốm nâu.
Bài 1 — Đọc bảng thành phần bộ sản phẩm đang dùng
Bảng thành phần dùng tên INCI, tức tên quốc tế thống nhất cho thành phần mỹ phẩm. Tên quảng cáo tiếng Việt thường khác hẳn tên in trên bảng thành phần. "Vitamin B5" trên quảng cáo thì trên bảng thành phần là Panthenol; "vitamin B3" là Niacinamide; "HA" thường là Sodium Hyaluronate hoặc Hyaluronic Acid; còn "vitamin C" có thể mang nhiều tên khác nhau như Ascorbic Acid, Ascorbyl Glucoside hay Sodium Ascorbyl Phosphate. Vì vậy khi tìm một chất trong bảng, phải tìm theo tên INCI.
Mụn viêm thông thường và bùng phát mụn viêm UCMD
- Toner Gen2 chứa Copper Tripeptide-1, tức phức hợp đồng với chuỗi ba axit amin, và vitamin B5. Trang sản phẩm đặt Gen2 trong chuỗi chăm sóc trị mụn để làm dịu khi dùng các chất mạnh.
Sắc tố: ba giai đoạn tạo melanin và cách phối hợp
Blue Cream có kết cấu gel, vitamin B5 và Argan Oil để dưỡng ẩm. Hướng dẫn dùng sau serum hoặc toner, sáng và tối, bổ sung khi da khô. Với da vừa trải qua các liệu trình tại spa, nguồn đặt Blue Cream cho phục hồi tổn thương và ngăn tăng sắc tố sau tổn thương.
Da khô: cấp nước, giữ nước và đọc đợt khô bong UCMD
- WET5 chứa Hyaluronic Acid toàn phổ, vitamin B5 và peptide cho cấp ẩm và tái tạo da. Hyaluronic Acid là phân tử giữ nước; peptide là chuỗi axit amin. Trang sản phẩm đặt WET5 cho da khô, da mụn viêm và da đang cai corticoid.
- Blue Cream là kem dưỡng kết cấu gel với vitamin B5 và Argan Oil để tăng hiệu quả dưỡng ẩm. Hướng dẫn dùng sau serum hoặc toner và bổ sung khi da khô trong ngày.
Da mỏng yếu nhạy cảm: phục hồi hàng rào trước
Toner Gen2 chứa Copper Tripeptide-1, tức phức hợp đồng với chuỗi ba axit amin, và vitamin B5. Trang sản phẩm đặt Gen2 là lựa chọn làm dày da mỏng yếu và giảm kích ứng, mạnh ngang HAIM, đồng thời làm dịu khi sử dụng các chất chăm sóc mạnh.
Sản phẩm Frigate có chất này

Kem dưỡng ẩm Blue Cream
480.000 ₫

Frigate x Meeskin Spicule White
890.000 ₫

Frigate WET5 Serum 30ml
460.000 ₫

Toner Gen2 120ml Frigate
390.000 ₫

Frigate Fine Dust Cleanser 100ml
295.000 ₫
