SERUM HAIM - Phần 9: Tham khảo về việc chuẩn bị trước và sau các thủ thuật xâm lấn tại spa
Phần 6 đã ghi cách dùng Serum HAIM cho từng kỹ thuật tại spa. Phần 9 là bài tham khảo thêm, trả lời hai câu hỏi đứng sau các bảng ấy: bôi gì để phòng tăng sắc tố sau viêm, trước và sau thủ thuật, và vì sao; và chất kháng viêm ảnh hưởng thế nào tới lành thương và tăng sắc tố.
Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate
Điểm chính
- Chất ức chế men tạo melanin chỉ phòng được tăng sắc tố khi dùng từ 2 tuần trước buổi và dùng tiếp sau buổi. Bắt đầu sau thủ thuật thì gần như không phòng được (mục 1.2).
- Những ngày đầu sau buổi, phần phòng tăng sắc tố do serum Vitamin C Skinovation và kem chống nắng Anpo đảm nhận: serum từ ngày 0, Anpo từ ngày 1, kể cả khi da còn hở; riêng điều trị mụn, dù bằng kỹ thuật nào, dùng azelaic acid từ ngày đầu thay cho serum Vitamin C. Bằng chứng đo trực tiếp thuộc về serum vitamin C kèm vitamin E và ferulic acid; với serum của Skinovation (chỉ có 3-O-ethyl ascorbic acid), đây là suy đoán có cơ sở từ bốn hướng bằng chứng hội tụ (mục 1.3).
- Trong buổi, làm mát da và tiêm tranexamic acid trong da là hai cách có bằng chứng phòng ngừa; tranexamic acid thoa hay uống thì kết quả không ổn định (mục 1.4).
- Serum HAIM lo phần lành thương và bớt đỏ, không gánh phần chống tăng sắc tố (mục 1.5).
- Corticoid phòng tăng sắc tố mạnh nhưng làm chậm lành theo thời gian dùng: bôi 1 ngày gần như không ảnh hưởng, từ 2 ngày trở lên thì lớp da mới phủ chậm và mô dễ xơ. Khi cần dùng, chỉ bôi 1 ngày ngay sau buổi, và 1 ngày là tối đa; da nghiện corticoid thì không dùng (mục 2.2).
- Giúp viêm tự kết thúc làm da lành nhanh hơn dập viêm. Chất kháng viêm trong mỹ phẩm như dexpanthenol, niacinamide, licochalcone không làm chậm lành (mục 2.4, 2.5).
1 · Phòng tăng sắc tố sau viêm, trước và sau thủ thuật
1.1 · Vì sao thủ thuật xâm lấn dễ để lại thâm
Mọi kỹ thuật xâm lấn đều tạo một đợt viêm có chủ đích. Trong đợt viêm ấy, các chất trung gian viêm kích tế bào hắc tố làm việc mạnh hơn, nên tăng sắc tố sau viêm (post-inflammatory hyperpigmentation, PIH) là biến chứng gặp nhiều nhất sau laser, nhất là ở da sẫm màu như da người Việt. Tăng sắc tố thường lên cao nhất vào tuần 4 đến tuần 8 sau thủ thuật, nên việc phòng phải bắt đầu từ trước khi đợt viêm diễn ra.
1.2 · Trước buổi: chất ức chế men tạo melanin từ 2 tuần trước
Chất ức chế men tạo melanin (tyrosinase) có tác dụng phòng khi đã có mặt sẵn trong da lúc đợt viêm bắt đầu. Một thử nghiệm cho thiamidol thoa 2 tuần trước laser Q-switch làm tỉ lệ tăng sắc tố ở tuần 4 giảm từ 50% xuống 20,83%. Ngược lại, phân tích gộp 14 thử nghiệm ngẫu nhiên năm 2026 cho thấy kem làm trắng bắt đầu thoa sau laser không phòng được tốt hơn kem chống nắng đơn thuần.
Vì vậy, với da có nguy cơ hoặc đang có sắc tố, nám, từ 2 tuần trước buổi và tiếp sau buổi dùng một chất ức chế men tạo melanin. Ví dụ: Serum AKA (alpha-arbutin), Kem Xanh (tranexamic acid, alpha-arbutin), Kem Spicule, hoặc thuốc bôi như hydroquinone, azelaic acid. Alpha-arbutin chưa có thử nghiệm thoa trước thủ thuật, nhưng nó tác động lên cùng men tyrosinase như thiamidol, nên được dùng theo cùng cách. Nếu đang dùng tretinoin hay hydroquinone thì ngưng 1 ngày trước thủ thuật, như Phần 6 đã ghi.
1.3 · Những ngày đầu sau buổi: serum vitamin C và kem chống nắng
Serum chứa vitamin C cùng vitamin E và ferulic acid, thoa ngay sau thủ thuật, làm melanin tăng ít hơn. Hai thử nghiệm trên người cho cùng kết quả: sau laser CO2 vi điểm, mức tăng chỉ số melanin thấp hơn ở ngày 3, 7 và 14; sau laser Q-switch 1064 nm, chỉ số melanin giảm nhiều hơn ở bên được thoa. Cả hai thử nghiệm dùng cùng một sản phẩm của hãng khác (CE Ferulic của SkinCeuticals, gồm L-ascorbic acid, vitamin E và ferulic acid), nên kết quả thuộc về cả bộ ba và chưa tách được phần riêng của vitamin C.
Serum Vitamin C của Skinovation (Electroporation Brightening C Serum) không có vitamin E và ferulic acid. Hoạt chất vitamin C của nó là 3-O-ethyl ascorbic acid, và Skinovation không thêm hai chất kia vì thêm vào làm serum dễ bị oxy hóa hơn. Vì vậy hai thử nghiệm trên chưa phải bằng chứng đo trực tiếp cho serum này.
Suy đoán của chúng tôi là serum Vitamin C của Skinovation cũng làm melanin tăng ít hơn trong những ngày đầu, vì bốn hướng bằng chứng độc lập cùng chỉ về một phía:
- Vitamin C đứng riêng đã ngăn được sắc tố. Phân tích gộp 31 thử nghiệm trên 741 tình nguyện viên cho thấy vitamin C, không kèm vitamin E hay ferulic acid, làm giảm sạm da do tia UV theo liều, và tác dụng này là ngăn sắc tố hình thành chứ không phải làm nhạt sắc tố đã có. Đó đúng là vai cần có trong những ngày đầu, khi đợt viêm đang kích tế bào hắc tố làm việc.
- Phần của vitamin E và ferulic acid chủ yếu là giữ bền công thức. Tác giả thử nghiệm sau laser CO2 giải thích tác dụng bằng việc serum giảm stress oxy hóa sau thủ thuật, còn vai đã được đo của ferulic acid là giữ L-ascorbic acid cùng vitamin E bền và tăng gấp đôi khả năng chống tia UV của dung dịch. 3-O-ethyl ascorbic acid đã bền sẵn nhờ nhóm ethyl ở vị trí carbon thứ ba, nên với serum này phần giữ bền không còn là lý do cần hai chất ấy.
- 3-O-ethyl ascorbic acid tự nó làm giảm sắc tố trong các mô hình. Trên tế bào và cá ngựa vằn, nó giảm chuỗi sinh sắc tố do gốc oxy hóa gây ra và giảm tyrosinase; chất được thử là chính 3-O-ethyl ascorbic acid, và bài không nêu việc phải đổi thành ascorbic acid mới có tác dụng. Trên biểu bì người có sắc tố tái tạo, một serum 3-O-ethyl ascorbic acid 30% kèm lactic acid 1% làm lượng melanin giảm rất rõ.
- Chất này thấm được qua biểu bì người, và da sau thủ thuật thấm dễ hơn. Trong thí nghiệm ngoài cơ thể, 58% liều dung dịch 3-O-ethyl ascorbic acid 2% đã đi qua biểu bì người sau 24 giờ; dung môi của thí nghiệm gốc dầu và glycol, còn serum Skinovation là nền nước, nên con số chỉ cho thấy phân tử đi qua được chứ không phải lượng thực tế. Lớp sừng vừa bị kim hay laser mở ra không còn cản như da nguyên, nên khả năng thấm không phải điểm nghẽn ở ngày 0.
Chỗ chưa có bằng chứng là chưa ai đo riêng 3-O-ethyl ascorbic acid trên người sau thủ thuật. Chưa có thử nghiệm nào làm việc đó, và chính các tác giả của nghiên cứu mô hình ghi rằng cần thêm dữ liệu trên cơ thể sống. Vì vậy đây là kết luận định hướng từ các hướng bằng chứng hội tụ, chưa phải kết quả đã đo trên serum này. Một thử nghiệm nửa mặt, một bên có serum và một bên không, đo chỉ số melanin ở ngày 3, 7 và 14 sẽ trả lời dứt điểm.
Kem chống nắng thoa từ ngày đầu không làm chậm phục hồi hàng rào da. Trên da type IV sau laser CO2 bóc tách, kem chống nắng có chất kháng viêm thoa từ ngày 1 làm giảm tăng sắc tố ở tuần 1, trong khi lượng nước mất qua da từ ngày 1 tới ngày 7 không khác bên không thoa. Một tổng quan trên da màu kết luận kem chống nắng là cách duy nhất phòng được tỉ lệ tăng sắc tố một cách nhất quán. Vì vậy kem chống nắng Anpo dùng từ ngày 1, kể cả khi da còn hở, và luôn là bước cuối của buổi sáng.
Chuỗi những ngày đầu sau kỹ thuật mở da là: Keo Bạc → serum Vitamin C Skinovation → Serum HAIM, ngày 2 lần, không kem dưỡng; buổi sáng thoa Anpo sau cùng.
Với điều trị mụn, dù bằng kỹ thuật nào, azelaic acid dùng từ ngày đầu thay cho serum Vitamin C để tránh thâm. Chuỗi là Keo Bạc → azelaic acid → Serum HAIM, ngày 2 lần; buổi sáng thoa Anpo sau cùng từ ngày 1. Hàng thâm đỏ sau mụn và sẹo rỗ không phải điều trị mụn đang hoạt động nên vẫn theo chuỗi có serum Vitamin C ở trên.
1.4 · Trong buổi: làm mát da và tranexamic acid tiêm trong da
Trong phân tích gộp mạng lưới, năm cách giảm tỉ lệ tăng sắc tố tốt hơn kem chống nắng đơn thuần, xếp từ mạnh tới yếu: tranexamic acid tiêm trong da, corticoid bôi, chất co mạch bôi, tranexamic acid uống, và làm mát bề mặt da. Một mũi tiêm tranexamic acid 50 mg/ml trong da sau laser 532 nm làm tỉ lệ tăng sắc tố ở tuần 4 còn 12%, so với 28% ở nhóm chứng.
Khi cùng buổi có meso PRP, hai mũi tiêm làm liền nhau: tranexamic acid trước, PRP sau, ở hai lớp liền nhau và không trộn chung, để cả hai cùng phát huy hiệu quả (thực hành của Frigate, xem Phần 6.21 Meso PRP).
Tranexamic acid thoa hay uống sau laser thì kết quả không ổn định. Phân tích gộp năm 2023 chỉ thấy cải thiện tạm thời ở tháng đầu, còn toàn kỳ theo dõi thì không khác. Vì vậy tranexamic acid trong Kem Xanh hợp với vai dùng từ trước buổi và kéo dài, không phải vai phòng tăng sắc tố chính trong những ngày đầu.
1.5 · Vai của Serum HAIM
Serum HAIM giúp thượng bì phủ lại và giúp viêm tự kết thúc, nên da lành nhanh và bớt đỏ hơn, nhưng hyaluronic acid không làm giảm melanin. Trong thử nghiệm hyaluronic acid sau laser CO2, chỉ số đỏ và lượng nước mất qua da giảm, còn chỉ số melanin không khác. HAIM vì thế đi cùng serum vitamin C và kem chống nắng, mỗi chất một việc.
2 · Chất kháng viêm ảnh hưởng thế nào tới lành thương và tăng sắc tố
2.1 · Viêm là một chương trình, và nó tự kết thúc
Viêm sau thủ thuật không phải thứ cần dập, mà là một chương trình có điểm kết thúc chủ động. Bạch cầu tới dọn vết thương, rồi đại thực bào dọn các bạch cầu đã chết và chuyển từ kiểu gây viêm (M1) sang kiểu sửa mô (M2). Bước chuyển M1 sang M2 là bước quyết định tốc độ lành; không chuyển được thì vết thương thành mạn tính. Chất kháng viêm khác nhau ở chỗ chúng chặn chương trình này hay giúp nó đi tới đích.
2.2 · Corticoid: phòng tăng sắc tố mạnh, nhưng làm chậm lành theo thời gian dùng
Corticoid bôi đứng thứ hai trong các cách phòng tăng sắc tố sau laser, sau tranexamic acid tiêm trong da. Cái giá là lành thương: trên vết laser CO2 ở động vật, bôi corticoid 1 ngày không làm chậm lành, còn bôi từ 2 ngày trở lên thì ở ngày 9 diện tích vảy và khe hở thượng bì lớn hơn, kèm lắng collagen nhiều hơn, tức nghiêng về xơ. Trên mô hình vết thương khác, nhóm corticoid cũng khép vết thương chậm nhất.
Cơ chế làm chậm lành đã được đo: cortisol tăng caveolin-1, protein này làm rối khung xương tế bào và cản tế bào sừng non bò lên phủ vết thương. Corticoid còn tạo môi trường ức chế miễn dịch, nên đã có ca nhiễm trùng sau laser CO2 bóc tách khi bôi corticoid mạnh. Corticoid toàn thân liều cao dùng ngắn ngày thì gần như không ảnh hưởng tới lành thương; dùng kéo dài mới làm chậm lành ở người dễ bị.
Hệ quả thực hành: khi cần corticoid để phòng tăng sắc tố, chỉ bôi 1 ngày ngay sau buổi, và 1 ngày là tối đa, cho ca dễ tăng sắc tố hoặc viêm quá mức, kèm Keo Bạc để giữ sạch khuẩn. Da nghiện corticoid thì không dùng.
2.3 · Thuốc kháng viêm không steroid: làm chậm lành giai đoạn đầu
Celecoxib, một thuốc kháng viêm không steroid ức chế men COX-2, làm vết thương còn hở rộng hơn 20% ở ngày 7. Thuốc giảm prostaglandin E2, kéo theo giảm tăng sinh biểu mô, mạch máu mới và collagen. Với kỹ thuật xâm lấn, thuốc nhóm này không phải lựa chọn để dập viêm sau buổi.
2.4 · Thuốc ức chế calcineurin: không làm chậm khép vết thương
Tacrolimus bôi trên vết thương cấp lành như nhóm chứng, trong khi nhóm corticoid chậm nhất. Pimecrolimus 1% cũng không làm chậm khép vết thương, nhưng làm giảm nguyên bào sợi, mạch máu và collagen, tức để lại ít sẹo hơn.
2.5 · Chất kháng viêm trong mỹ phẩm và chất giúp viêm tự kết thúc
Chất kháng viêm trong mỹ phẩm không làm chậm lành, có chất còn làm lành nhanh hơn. Dexpanthenol 5% làm vết thương sau laser CO2 khép nhanh hơn so với vaseline; niacinamide bôi làm vết thương ở động vật khép nhanh hơn và nhiều nguyên bào sợi hơn; licochalcone A, chất kháng viêm trong kem chống nắng ở thử nghiệm mục 1.3, làm tăng sắc tố nhẹ hơn mà không cản phục hồi hàng rào.
Chất giúp viêm tự kết thúc làm da lành nhanh hơn rõ. Resolvin D2, một chất da tự sinh để khép lại đợt viêm, khi bôi làm thượng bì phủ lại nhanh gần 2 ngày; lăn kim kèm công thức giàu omega-3 làm da hết đỏ nhanh hơn ở ngày 7. Đây là cùng hướng với Serum HAIM: hỗ trợ da tự đi hết chương trình viêm, thay vì chặn nó lại.
3 · Tóm tắt theo thời điểm
- Keo Bạc sản phẩm Frigate
- Chất tín hiệu dưới 0,1%
- Chất theo lượng từ 2%
| Thời điểm | Phòng tăng sắc tố | Lành thương, kiểm soát viêm |
|---|---|---|
| 2 tuần trước buổi | Chất ức chế men tạo melanin: Serum AKA, Kem Xanh, Kem Spicule, hydroquinone, azelaic acid | Bộ có Serum HAIM để dựng lại thượng bì |
| 1 ngày trước | Ngưng tretinoin, hydroquinone nếu đang dùng | — |
| Trong buổi | Làm mát da; da dễ tăng sắc tố: tranexamic acid tiêm trong da | Keo Bạc giữ sạch khuẩn |
| Ngày 0 | Serum Vitamin C Skinovation; điều trị mụn: azelaic acid | Keo Bạc → Serum HAIM, không kem dưỡng; ca cần: corticoid bôi tối đa 1 ngày |
| Từ ngày 1 | Kem chống nắng Anpo mỗi sáng, kể cả da còn hở | Serum HAIM ngày 2 lần; tránh thuốc kháng viêm không steroid |
| Da kín, hết đỏ rát | Quay lại chất ức chế men tạo melanin theo Phần 5 | Quay lại phác đồ Phần 5 |
4 · Nghiên cứu: bằng chứng cho các kết luận
4.1 · Phòng tăng sắc tố trước và sau thủ thuật
"In comparison, whitening creams and EGF did not demonstrate a statistically significant advantage over sunscreen alone."
So với chỉ dùng kem chống nắng, kem làm trắng và yếu tố tăng trưởng biểu bì không cho lợi ích có ý nghĩa thống kê.
Wongdama và cộng sự, Lasers in surgery and medicine, 2026, PMID 41535730
"The incidence of PIH at the 4th week after laser treatment was significantly lower in the ITR twice-daily group compared to the no-application group (20.83% vs. 50%, p=0.028)."
Ở tuần 4 sau laser, tỉ lệ tăng sắc tố ở nhóm thoa thiamidol ngày 2 lần thấp hơn có ý nghĩa so với nhóm không thoa (20,83% so với 50%).
Vachiramon và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2024, PMID 38497328
"Among the available studies, only sunscreen demonstrated consistent preventative capability to decrease the incidence of clinically evident PIH."
Trong các nghiên cứu hiện có, chỉ kem chống nắng phòng được tỉ lệ tăng sắc tố một cách nhất quán; các biện pháp khác có thể làm tăng sắc tố nhẹ hơn.
Mar và cộng sự, The Australasian journal of dermatology, 2025, PMID 39953770
"The use of broad-spectrum sunscreen with anti-inflammatory agents starting on the first day after ablative fractional skin resurfacing can decrease the incidence of PIH after laser treatment at 1-week postoperatively."
Kem chống nắng phổ rộng có chất kháng viêm, thoa từ ngày đầu sau laser bóc tách vi điểm, làm giảm tỉ lệ tăng sắc tố ở tuần 1.
"The differences in the changes from baseline in MI between CE Ferulic side and NS side were −4.2% ± 10.92% (p < 0.0027), −11.7% ± 13.86% (p < 0.0001), −9.3% ± 13.32% (p < 0.0001), and −6.7% ± 11.98% (p < 0.0001) at post‐procedure, Days 3, 7, and 14, respectively (Table 2)."
Mức tăng chỉ số melanin ở bên thoa serum vitamin C, E, ferulic thấp hơn bên nước muối ngay sau thủ thuật và ở ngày 3, 7, 14.
Shi và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2026, PMID 41521693
"The treated side of the face exhibited a significantly greater reduction in the melanin index."
Bên mặt được thoa serum giảm chỉ số melanin nhiều hơn có ý nghĩa.
Kim và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2020, PMID 32052907
Hai thử nghiệm trên đều dùng serum C+E+ferulic của cùng một hãng, nên các câu dưới đây là cơ sở của suy đoán cho serum chỉ có 3-O-ethyl ascorbic acid (mục 1.3).
"Immediately after the laser treatment, each subject was instructed to apply the serum on one side of their face, which contained vitamin C, vitamin E, and ferulic acid (CE Ferulic; SkinCeuticals Inc., #74001921), while the other side was treated with placebo—0.9% sodium chloride (normal saline, NS)."
Ngay sau laser, mỗi người được hướng dẫn thoa serum chứa vitamin C, vitamin E và ferulic acid (CE Ferulic của SkinCeuticals) lên một bên mặt, còn bên kia được thoa giả dược là nước muối sinh lý 0,9%.
Shi và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2026, PMID 41521693
"We speculate that the reparative effects of CE Ferulic serum may lie in its reduction of oxidative stress response after laser treatment, thereby decreasing postoperative inflammation and exudation."
Chúng tôi suy đoán tác dụng phục hồi của serum CE Ferulic có thể nằm ở việc giảm đáp ứng stress oxy hóa sau laser, nhờ đó giảm viêm và tiết dịch sau thủ thuật.
Shi và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2026, PMID 41521693
"Vitamin C was effective in reducing pigmentation induced by UV daylight-simulated expositions (4 days at 0.75 Individual Minimal Erythemal Dose [MEDi]) in a dose-dependent manner."
Vitamin C làm giảm sạm da do tia UV mô phỏng ánh sáng ban ngày (4 ngày, 0,75 MEDi) theo cách phụ thuộc liều.
De Dormael và cộng sự, Journal of clinical and aesthetic dermatology, 2019, PMID 30881584
"During the depigmentation phase, no additive value was provided by the vitamin C, suggesting that the lightening properties described in the literature for vitamin C correspond to an antipigmenting quality rather than a depigmenting effect."
Ở giai đoạn làm nhạt sắc tố, vitamin C không thêm tác dụng nào, cho thấy tính chất làm sáng da được nêu trong y văn là tác dụng ngăn tạo sắc tố chứ không phải làm nhạt sắc tố.
De Dormael và cộng sự, Journal of clinical and aesthetic dermatology, 2019, PMID 30881584
"Its incorporation into a topical solution of 15%l-ascorbic acid and 1%alpha-tocopherol improved chemical stability of the vitamins (C+E) and doubled photoprotection to solar-simulated irradiation of skin from 4-fold to approximately 8-fold as measured by both erythema and sunburn cell formation."
Việc cho ferulic acid vào dung dịch 15% L-ascorbic acid và 1% alpha-tocopherol làm hai vitamin (C+E) bền hơn và tăng gấp đôi khả năng bảo vệ da trước tia mặt trời mô phỏng, từ 4 lần lên khoảng 8 lần, đo bằng cả ban đỏ lẫn tế bào cháy nắng.
Lin và cộng sự, The Journal of investigative dermatology, 2005, PMID 16185284
"The 3-O-ethyl ascorbic acid has an ethyl group at the third carbon position and this structural modification protects the 3-OH group from ionization and, thus, the molecule from oxidation"
3-O-ethyl ascorbic acid có nhóm ethyl ở vị trí carbon thứ ba, và thay đổi cấu trúc này bảo vệ nhóm 3-OH khỏi bị ion hóa, nhờ đó bảo vệ phân tử khỏi bị oxy hóa.
Zerbinati và cộng sự, Life (Basel, Switzerland), 2021, PMID 33946734
"EAA pretreatment increased the HaCaT cell viability but suppressed ROS-mediated p53/POMC/α-MSH pathways in UVA-irradiated cells."
Dùng 3-O-ethyl ascorbic acid trước làm tế bào sừng HaCaT sống tốt hơn và ức chế các chuỗi p53/POMC/α-MSH do gốc oxy hóa gây ra ở tế bào bị chiếu UVA.
Chen và cộng sự, Free radical biology & medicine, 2021, PMID 34314818
"In vivo studies on the zebrafish model further confirmed that EAA inhibited tyrosinase expression/activity and endogenous pigmentation."
Nghiên cứu trên cá ngựa vằn còn xác nhận 3-O-ethyl ascorbic acid ức chế biểu hiện và hoạt tính của tyrosinase cùng sắc tố nội sinh.
Chen và cộng sự, Free radical biology & medicine, 2021, PMID 34314818
"Moreover, a depigmenting activity, shown by a highly significant decrease in melanin content on treated Reconstructed Human Pigmented Epidermis (RHPE), was assessed."
Hơn nữa, tác dụng làm nhạt sắc tố được ghi nhận qua việc lượng melanin giảm rất rõ trên biểu bì người có sắc tố tái tạo được xử lý.
Zerbinati và cộng sự, Life (Basel, Switzerland), 2021, PMID 33946734
"accounting for 58.0 ± 4.2 % of the dose applied (p > 0.05)."
…tương ứng 58,0 ± 4,2% liều đã bôi (p > 0,05). Đây là lượng 3-O-ethyl ascorbic acid thấm qua biểu bì người sau 24 giờ, từ dung dịch 2% trong hỗn hợp propylene glycol, propylene glycol monolaurate và isopropyl myristate.
Iliopoulos và cộng sự, International journal of cosmetic science, 2021, PMID 33238056
"Nevertheless, further in vivo investigations will be useful for a more suitable and careful evaluation of the biological serum activity to obtain a predictive index of the in vitro data respecting the in vivo real effect of the serum."
Tuy vậy, các nghiên cứu trên cơ thể sống tiếp theo sẽ hữu ích để đánh giá đầy đủ hoạt tính sinh học của serum, nhằm biết dữ liệu trong ống nghiệm dự đoán được tác dụng thật trên cơ thể tới đâu.
Zerbinati và cộng sự, Life (Basel, Switzerland), 2021, PMID 33946734
"At week 4, the rate of PIH was lowest in the TA group (12%) and highest in the control group (28%)."
Ở tuần 4, tỉ lệ tăng sắc tố thấp nhất ở nhóm tiêm tranexamic acid (12%) và cao nhất ở nhóm chứng (28%).
"Although there was a temporary improvement after 1 month that favored TXA usage (p = 0.04), the results did not demonstrate a significant overall difference in the lowering of the melanin index (MI) between groups (p = 0.45)."
Tranexamic acid chỉ cải thiện tạm thời sau 1 tháng; toàn kỳ, mức giảm chỉ số melanin không khác giữa hai nhóm.
AlJabr và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2026, PMID 41601401
"However, no significant differences were observed in skin hydration (Figure 3b) or melanin index (MI) (Figure 3c)."
Không có khác biệt có ý nghĩa về độ ẩm da hay chỉ số melanin.
Wu và cộng sự, Journal of cosmetic dermatology, 2025, PMID 40590113
4.2 · Chất kháng viêm và lành thương
"At day 9, the crust areas and the epithelial gaps were not significantly different in the control and the one-day groups but they were significantly larger in groups that received betamethasone for two, three, and five days (Figure 3C)."
Ở ngày 9, diện tích vảy và khe hở thượng bì của nhóm bôi corticoid 1 ngày không khác nhóm chứng, nhưng lớn hơn có ý nghĩa ở các nhóm bôi từ 2 ngày trở lên.
Ou và cộng sự, Life (Basel, Switzerland), 2021, PMID 33920511
"Together, these data suggest that elevated cortisol levels serve as Cav1 agonists, inducing its expression, which in turn contribute to downregulation of ArhGAP35 expression in human skin."
Cortisol tăng cao kích hoạt caveolin-1, protein làm giảm ArhGAP35 trong da người, từ đó cản tế bào di chuyển phủ vết thương.
Jozic và cộng sự, Communications biology, 2021, PMID 34145387
"The rate of wound closure was slowest in the steroid-treated group, while the vehicle- and tacrolimus-treated groups showed similar rates of wound healing (Fig. 1)."
Nhóm bôi corticoid khép vết thương chậm nhất; nhóm tacrolimus lành như nhóm chứng.
Namkoong và cộng sự, Experimental dermatology, 2013, PMID 23614749
"Acute, high-dose systemic corticosteroid use likely has no clinically significant effect on wound healing, whereas chronic systemic steroids may impair wound healing in susceptible individuals."
Corticoid toàn thân liều cao, ngắn ngày nhiều khả năng không ảnh hưởng đáng kể tới lành thương; dùng kéo dài có thể làm chậm lành ở người dễ bị.
Wang và cộng sự, American journal of surgery, 2013, PMID 23759697
"Topical steroids decrease swelling and inflammation but also create an immunosuppressive environment that could potentially predispose patients to an increased risk of infection [3]."
Corticoid bôi làm giảm sưng, viêm nhưng tạo môi trường ức chế miễn dịch, có thể làm da dễ nhiễm trùng.
Ortiz và cộng sự, Lasers in surgery and medicine, 2012, PMID 22246981
"Wound contraction and reepithelialization were significantly reduced by celecoxib treatment, resulting in a 20% greater open wound area at day 7 (P < 0.05)."
Celecoxib làm giảm co vết thương và thượng bì phủ lại, vết thương còn hở rộng hơn 20% ở ngày 7.
Fairweather và cộng sự, The Journal of surgical research, 2015, PMID 25588948
"Topical treatment of skin wounds with 5% dexpanthenol formulations enhanced wound closure compared with the CO2 laser-irradiated untreated control or wounds treated with petroleum jelly."
Dexpanthenol 5% bôi làm vết thương sau laser CO2 khép nhanh hơn so với không bôi hoặc bôi vaseline.
Gorski và cộng sự, Pharmaceuticals (Basel, Switzerland), 2020, PMID 32610604
"The transition of M1 to M2 macrophages is the rate-limiting step in wound healing; if it does not occur, chronic wounds develop that are slow to close [2, 3]."
Chuyển đại thực bào từ kiểu M1 sang M2 là bước quyết định tốc độ lành; không chuyển được thì vết thương thành mạn tính, chậm khép.
Wong và cộng sự, Dermatology and therapy, 2023, PMID 37833618
"Topical application of RvD2 significantly enhanced re-epithelialization in WT mice as compared with saline, reducing the time to re-epithelialization (T 50 ) by nearly 2 days ( Fig. 3f )."
Bôi resolvin D2 làm thượng bì phủ lại nhanh hơn có ý nghĩa, rút ngắn gần 2 ngày.
Hellmann và cộng sự, The Journal of investigative dermatology, 2018, PMID 29559341
Thuật ngữ dùng trong bài
Nguồn
- AlJabr và cộng sự. Journal of cosmetic dermatology. 2026. PMID 41601401.
- Chen và cộng sự. Free radical biology & medicine. 2021. PMID 34314818.
- De Dormael và cộng sự. Journal of clinical and aesthetic dermatology. 2019. PMID 30881584.
- Fairweather và cộng sự. The Journal of surgical research. 2015. PMID 25588948.
- Gorski và cộng sự. Pharmaceuticals (Basel, Switzerland). 2020. PMID 32610604.
- Hellmann và cộng sự. The Journal of investigative dermatology. 2018. PMID 29559341.
- Iliopoulos và cộng sự. International journal of cosmetic science. 2021. PMID 33238056.
- Jozic và cộng sự. Communications biology. 2021. PMID 34145387.
- Kim và cộng sự. Journal of cosmetic dermatology. 2020. PMID 32052907.
- Lin và cộng sự. The Journal of investigative dermatology. 2005. PMID 16185284.
- Mar và cộng sự. The Australasian journal of dermatology. 2025. PMID 39953770.
- Namkoong và cộng sự. Experimental dermatology. 2013. PMID 23614749.
- Ortiz và cộng sự. Lasers in surgery and medicine. 2012. PMID 22246981.
- Ou và cộng sự. Life (Basel, Switzerland). 2021. PMID 33920511.
- Shi và cộng sự. Journal of cosmetic dermatology. 2026. PMID 41521693.
- Sirithanabadeekul và cộng sự. Journal of cosmetic and laser therapy : official publication of the European Society for Laser Dermatology. 2018. PMID 29505310.
- Vachiramon và cộng sự. Journal of cosmetic dermatology. 2024. PMID 38497328.
- Wang và cộng sự. American journal of surgery. 2013. PMID 23759697.
- Wanitphakdeedecha và cộng sự. Journal of the European Academy of Dermatology and Venereology : JEADV. 2014. PMID 24320057.
- Wong và cộng sự. Dermatology and therapy. 2023. PMID 37833618.
- Wongdama và cộng sự. Lasers in surgery and medicine. 2026. PMID 41535730.
- Wu và cộng sự. Journal of cosmetic dermatology. 2025. PMID 40590113.
- Zerbinati và cộng sự. Life (Basel, Switzerland). 2021. PMID 33946734.
Cần tư vấn cho làn da của bạn? Liên hệ với chúng tôi — các tư vấn đều miễn phí.
Liên hệ tư vấn