Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Danh mục chất đặc trị: 61 chất và phần bổ sung

Chất đặc trị #47

Yến mạch keo (colloidal oatmeal, INCI Avena sativa)

Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 27/10/2026

Số trong danh mục
47
Vấn đề da được bình chọn
đỏ da / giãn mạch máu / thâm đỏ sau mụn
Tên tra trên bảng thành phần
Yến mạch keo (Avena Sativa, Colloidal Oatmeal)
Dải nồng độ
dải quanh mốc 1% (kem 1%) · cách xếp dải
Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
không có

Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ

2 · Đọc từng trang: mỗi vấn đề da là một chuỗi mắt xích › 2.5 · Đỏ da

  • Viêm bẩm sinh: metronidazole, azelaic acid, ivermectin, niacinamide, yến mạch keo, lô hội, trà xanh, dưa leo, ethoxybenzaldehyde, Palmitoyl Tripeptide-8, tretinoin, retinaldehyde, L-ascorbic acid và hydrocortisone.

2 · Đọc từng trang: mỗi vấn đề da là một chuỗi mắt xích › 2.8 · Viêm da cơ địa

  • Viêm type 2. Ô viêm đợt cấp có yến mạch keo và corticoid (⚠). Ô IL-4 và IL-13 làm giảm filaggrin không có chất riêng, vì vòng viêm – hàng rào đứt khi viêm lui.
  • Ngứa – gãi. Ô thần kinh ngứa có yến mạch keo; ô gãi làm rách hàng rào không có chất bôi nào tác động.

Yến mạch keo nằm ở cả ô viêm (4a) lẫn ô ngứa (5a), vì nó làm hai việc cùng lúc:

"Extracts of colloidal oatmeal diminished pro-inflammatory cytokines in vitro and the colloidal oat skin protectant lotion showed significant clinical improvements in skin dryness, scaling, roughness, and itch intensity."

Chiết xuất yến mạch keo làm giảm cytokine gây viêm trên tế bào nuôi cấy, và lotion bảo vệ da chứa yến mạch keo cải thiện rõ độ khô, bong vảy, thô ráp và mức ngứa.

Reynertson và cộng sự, Journal of Drugs in Dermatology, 2015, PMID 25607907

6 · Chất nền hổ phách trên bảng: dải quanh mốc 1%, chặn đúng một đích › 6.5 · Chất thực vật và enzyme bóc tách

  • Yến mạch keo (1%) chứa avenanthramide, chất chống viêm:

"Avenanthramides inhibit activation of NF-κB and reduce inflammation by inhibiting cytokines"

Avenanthramide ức chế sự hoạt hóa của NF-κB (công tắc gây viêm trong tế bào) và giảm viêm nhờ ức chế cytokine.

Lin và cộng sự, International Journal of Molecular Sciences, 2017, PMID 29280987