Yến mạch keo (colloidal oatmeal, INCI Avena sativa)
Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ
- Số trong danh mục
- 47
- Vấn đề da được bình chọn
- đỏ da / giãn mạch máu / thâm đỏ sau mụn
- Tên tra trên bảng thành phần
- Yến mạch keo (Avena Sativa, Colloidal Oatmeal)
- Dải nồng độ
- dải quanh mốc 1% (kem 1%) · cách xếp dải
- Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
- không có
Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ
- Viêm bẩm sinh: metronidazole, azelaic acid, ivermectin, niacinamide, yến mạch keo, lô hội, trà xanh, dưa leo, ethoxybenzaldehyde, Palmitoyl Tripeptide-8, tretinoin, retinaldehyde, L-ascorbic acid và hydrocortisone.
- Viêm type 2. Ô viêm đợt cấp có yến mạch keo và corticoid (⚠). Ô IL-4 và IL-13 làm giảm filaggrin không có chất riêng, vì vòng viêm – hàng rào đứt khi viêm lui.
- Ngứa – gãi. Ô thần kinh ngứa có yến mạch keo; ô gãi làm rách hàng rào không có chất bôi nào tác động.
Yến mạch keo nằm ở cả ô viêm (4a) lẫn ô ngứa (5a), vì nó làm hai việc cùng lúc:
"Extracts of colloidal oatmeal diminished pro-inflammatory cytokines in vitro and the colloidal oat skin protectant lotion showed significant clinical improvements in skin dryness, scaling, roughness, and itch intensity."
Chiết xuất yến mạch keo làm giảm cytokine gây viêm trên tế bào nuôi cấy, và lotion bảo vệ da chứa yến mạch keo cải thiện rõ độ khô, bong vảy, thô ráp và mức ngứa.
Reynertson và cộng sự, Journal of Drugs in Dermatology, 2015, PMID 25607907
- Yến mạch keo (1%) chứa avenanthramide, chất chống viêm:
"Avenanthramides inhibit activation of NF-κB and reduce inflammation by inhibiting cytokines"
Avenanthramide ức chế sự hoạt hóa của NF-κB (công tắc gây viêm trong tế bào) và giảm viêm nhờ ức chế cytokine.
Lin và cộng sự, International Journal of Molecular Sciences, 2017, PMID 29280987
