Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Danh mục chất đặc trị: 61 chất và phần bổ sung

Chất đặc trị #37

Mandelic acid

Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Số trong danh mục
37
Vấn đề da được bình chọn
da dầu · mụn
Tên tra trên bảng thành phần
Mandelic Acid
Dải nồng độ
dải cao (5–10%) · cách xếp dải
Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
không có

Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ

2 · Dải cao: những chất phải có mặt đủ lượng › 2.3 · Làm bong lớp sừng: acid

Các acid alpha hydroxy (AHA) gồm glycolic, lactic, mandelic, citric, malic và tartaric acid. Acid polyhydroxy (PHA) gồm gluconolactone và lactobionic acid. Nhóm này làm bong lớp sừng bằng chính tính acid:

"In the context of the epidermis, the acidic nature of AHAs reduces the pH, inhibits transferases and kinases, and interferes with the formation of ionic bonds, all of which contribute to desmosome resolution and stimulate desquamation."

Ở thượng bì, tính acid của AHA làm hạ pH, ức chế một số men và cản trở liên kết ion; tất cả góp phần tháo các mối nối giữa tế bào (desmosome) và thúc đẩy bong vảy.

Tang và Yang, Molecules, 2018, PMID 29642579

Mỗi phân tử acid chỉ góp một phần độ acid, và tác dụng phụ thuộc vào lượng acid tự do ở pH của sản phẩm. Vì vậy AHA dùng hằng ngày nằm ở dải cao, khoảng 4–10% với glycolic acid và 8–12% với lactic acid. Mandelic acid và PHA có phân tử lớn hơn, thấm chậm hơn, nên kích ứng ít hơn ở cùng phần trăm. PHA còn hút ẩm, do có nhiều nhóm hydroxyl.

Về kích thước, phân tử mandelic acid nặng 152 Da, gần gấp đôi lactic acid (90 Da); PHA như lactobionic acid còn lớn hơn nữa và được dùng chính vì dễ dung nạp (Szewczyński và cộng sự, Frontiers in Cellular and Infection Microbiology, 2026, PMID 42798825).