Cyclomethicone
Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ
- Số trong danh mục
- 45
- Vấn đề da được bình chọn
- da khô
- Tên tra trên bảng thành phần
- Cyclomethicone, Cyclopentasiloxane
- Dải nồng độ
- dải cao (tới 93%) · cách xếp dải
- Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
- không có
Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ
Chất khóa ẩm (occlusive) làm việc theo cách khác: chúng phủ một lớp màng kỵ nước lên da để hơi nước không thoát ra. Nhóm này gồm petrolatum, dầu khoáng (mineral oil), paraffin, dimethicone và cyclomethicone. Một lớp màng chỉ chặn được hơi nước ở chỗ nó phủ tới, nên lượng phải đủ dày và đủ rộng. Petrolatum là chất khóa ẩm mạnh nhất:
"Petrolatum is an excellent occlusive agent that reduces moisture loss through the epidermis by 99%"
Petrolatum là chất khóa ẩm rất tốt, làm giảm 99% lượng nước mất qua thượng bì.
Silicone như dimethicone và cyclomethicone tạo màng thoáng hơn. Màng silicone chặn nước lỏng nhưng vẫn cho hơi nước đi qua:
"Silicone does not dissolve in water, but it can emit water vapor, so it can be used in cosmetics with a waterproof function without worrying about miliaria."
Silicone không tan trong nước nhưng cho hơi nước thoát ra, nên dùng được trong mỹ phẩm chống nước mà không lo gây rôm sảy.
Cyclomethicone là silicone bay hơi: nó giúp sản phẩm trải đều rồi bay đi, để lại lớp màng mỏng. Glycol stearate là chất sáp làm đặc, làm đục và làm mềm kem. Squalane và sunflower seed oil glycerides là chất làm mềm (emollient), lấp vào khe giữa các tế bào sừng cho bề mặt mịn hơn. Dầu hướng dương còn có thêm một việc nhờ linoleic acid, một acid béo da không tự tổng hợp được:
"Linoleic acid serves as an agonist at peroxisome proliferator-activated receptor-alpha (PPAR-α), which enhances keratinocyte proliferation and lipid synthesis"
Linoleic acid đóng vai trò chất kích hoạt thụ thể PPAR-α, qua đó tăng sinh tế bào sừng và tăng tổng hợp lipid.
Lin và cộng sự, International Journal of Molecular Sciences, 2017, PMID 29280987
