Dược sĩ phụ trách chuyên môn 24/7 — 0915 099 451
Frigate
← Danh mục chất đặc trị: 61 chất và phần bổ sung

Chất đặc trị #32

Yếu tố tăng trưởng (growth factors)

Chất đặc trị là một trong 61 chất đã vào vòng bình chọn. Định nghĩa đầy đủ

Dược sĩ Thu Huyền - Chủ thương hiệu mỹ phẩm Frigate · cập nhật 25/10/2026

Số trong danh mục
32
Vấn đề da được bình chọn
nếp nhăn và lão hóa
Tên tra trên bảng thành phần
Yếu tố tăng trưởng: tên bắt đầu bằng sh-Oligopeptide hoặc sh-Polypeptide
Dải nồng độ
dải thấp (75 ppm) · cách xếp dải
Có trong bộ Frigate hoặc thuốc, peel kê kèm
không có

Bài 3 — Cơ chế tác dụng của chất đặc trị theo dải nồng độ

2 · Dải cao: những chất phải có mặt đủ lượng › 2.7 · Chặn tạo sắc tố ở dải cao

"The number of CD31-positive vessels and the expression of the vascular endothelial growth factor both tended to decrease."

Số mạch máu dương tính CD31 và mức biểu hiện VEGF đều chỉ có xu hướng giảm.

Kim và cộng sự, Clinical and Experimental Dermatology, 2016, PMID 27135282

3 · Dải thấp: những chất bấm công tắc › 3.4 · Yếu tố tăng trưởng và enzyme sửa DNA

Yếu tố tăng trưởng (growth factor) là protein tín hiệu mà tế bào dùng để ra lệnh cho nhau phân chia và tạo chất nền:

"Growth factors and cytokines are included in several cosmetic products intended for skin rejuvenation because of their ability to promote collagen synthesis."

Yếu tố tăng trưởng và cytokine có mặt trong một số mỹ phẩm trẻ hóa da vì chúng có khả năng thúc đẩy tổng hợp collagen.

Aldag và cộng sự, Clinical, Cosmetic and Investigational Dermatology, 2016, PMID 27877059

Đây là tín hiệu nên chỉ cần khoảng 75 phần triệu. Hạn chế lớn nằm ở đường vào: phân tử yếu tố tăng trưởng rất lớn, cùng bài tổng quan cho rằng chúng chủ yếu vào da qua nang lông, tuyến mồ hôi hoặc qua da đã bị tổn thương sau lăn kim, laser.

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.1 · Đốm nâu

"There was no change in the number of mast cells, CD34 and keratinocyte growth factor immunostaining."

Số tế bào mast, mức nhuộm CD34 (dấu ấn mạch máu) và yếu tố tăng trưởng tế bào sừng đều không thay đổi.

Cassiano và cộng sự, Indian Journal of Dermatology, Venereology and Leprology, 2022, PMID 35389028

6 · Đọc một vấn đề da thành chuỗi mắt xích › 6.4 · Nếp nhăn, lỗ chân lông to, da dầu và da khô

Nếp nhăn hình thành qua sáu khâu. Tia UV và ô nhiễm tạo gốc tự do và tổn thương DNA (kem chống nắng, vitamin C, trà xanh, enzyme sửa DNA). Gốc tự do bật tín hiệu AP-1 làm tăng men MMP cắt collagen (tretinoin, trà xanh), và tế bào lão hóa tiết chất gây viêm (niacinamide). Nền trung bì mỏng dần vì collagen tạo mới giảm (retinoid, vitamin C, peptide tín hiệu, Copper Tripeptide-1, yếu tố tăng trưởng, glycolic acid, lactic acid, niacinamide) và sợi elastin thoái hóa (tretinoin, vitamin C, glycolic acid, lactic acid). Song song, thượng bì khô mỏng (niacinamide, ceramide, hyaluronic acid) và cơ co lặp lại hằn thành nếp (Acetyl Hexapeptide-8). Hyaluronic acid và silicone kem lót chỉ làm đầy và làm mịn bề mặt tạm thời.